pdf-nạp thẻ

96 câu hỏi trắc nghiệm và đáp án ôn thi công chức chuyên ngành Văn hóa

Giá: 40,000

Mã Tài liệu: CN080
Danh mục:

NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THI CÔNG CHỨC

Chuyên ngành: VĂN HÓA

STT Câu hỏi Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3 Phương án 4
 

 

 

 

1

 

 

 

Di sản văn hóa được hiểu như thế nào theo quy định của Luật Di sản văn hóa?

 

Di sản văn hóa là di sản văn hóa phi vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất

trên mọi lĩnh vực, có giá

trị đối với đời sống xã hội, được lưu truyền qua các

thế hệ ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

Di sản văn hóa là di sản văn hóa vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất trên mọi lĩnh vực, có giá

trị đối với đời sống xã hội, được lưu truyền qua các

thế hệ ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Di sản văn hóa bao gồm toàn bộ những sản phẩm

tinh thần, vật chất trên mọi lĩnh vực, có giá trị đối với đời sống xã hội, được lưu truyền từ thế hệ này qua

thế hệ khác ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Di sản văn hóa bao gồm di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 

 

 

 

2

 

 

 

Luật Di sản văn hóa quy định những nội dung gì?

Luật Di sản văn hóa quy định toàn bộ các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá; xác định quyền của tổ chức, cá nhân đối với di sản văn hoá ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật Di sản văn hóa quy định tất cả các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá; xác định nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với di sản văn hoá tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật Di sản văn hóa quy

định về các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá; xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với di sản văn hoá ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

Luật Di sản văn hóa quy định hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá; xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với di sản văn hoá.

 

 

 

 

3

 

 

 

Theo quy định tại Luật Di sản văn hóa, di sản văn hóa vật thể được hiểu như thế nào?

 

Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao gồm di tích lịch sử – văn hoá, danh lam

thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

Di sản văn hoá vật thể là toàn bộ các sản phẩm vật chất có giá trị văn hoá, khoa học, bao gồm di tích lịch sử – văn hoá, danh

lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam.

Di sản văn hoá vật thể là tất cả các sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử,

khoa học, bao gồm di tích lịch sử – văn hoá, danh

lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam.

 

Di sản văn hoá vật thể là các sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao gồm di tích lịch sử – văn hoá, danh

lam thắng cảnh, di vật, cổ vật quốc gia.

 

STT Câu hỏi Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3 Phương án 4
 

 

 

4

 

 

Theo quy định tại Luật Di sản văn hóa, danh lam thắng cảnh được hiểu như thế nào?

Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học. Danh lam thắng cảnh là tổng thể các cảnh quan

thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị

thẩm mỹ, khoa học.

Danh lam thắng cảnh là toàn bộ các cảnh quan

thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị

lịch sử, thẩm mỹ.

Danh lam thắng cảnh là tất cả các cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan

thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử,

khoa học.

 

 

5

 

Theo quy định tại Luật Di sản văn hóa, cổ vật được hiểu như thế nào?

Cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hoá, khoa học, có từ ba

trăm năm tuổi trở lên.

Cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn

hoá, khoa học, có từ năm

trăm năm tuổi trở lên.

Cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hoá, khoa học, có từ một trăm năm tuổi trở lên. Cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hoá, khoa học, có từ hai

trăm năm tuổi trở lên.

 

 

 

6

Theo quy định tại Luật Di sản văn

hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa, di sản văn hóa phát hiện được mà không xác định được chủ sở hữu,

thu được trong quá trình thăm dò, khai quật khảo cổ thuộc hình thức

sở hữu nào dưới đây?

 

 

 

Sở hữu toàn dân

 

 

 

Sở hữu chung của cộng đồng

 

 

 

Sở hữu tư nhân và tập thể

 

 

 

Sở hữu nhà nước

 

 

 

7

 

 

Theo Luật Di sản văn hóa quy định, di tích lịch sử – văn hóa được hiểu như thế nào?

Di tích lịch sử – văn hoá là tất cả các công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị văn hoá, khoa học. Di tích lịch sử – văn hoá là tổng thể các công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, bảo vật quốc gia

thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, khoa học.

Di tích lịch sử – văn hoá là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học. Di tích lịch sử – văn hoá là toàn bộ các công trình xây dựng và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc

công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá.