pdf-nạp thẻ

87 câu hỏi trắc nghiệm và đáp án thi công chức tỉnh – Chuyên ngành: Công nghệ thông tin

Giá: 40,000

Mã Tài liệu: CN032
Danh mục:

87 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THI CÔNG CHỨC TỈNH

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

STT  

Câu hỏi

 

Phương án 1

 

Phương án 2

 

Phương án 3

 

Phương án 4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công nghệ thông tin theo Luật Công nghệ thông tin được hiểu như thế nào?

 

 

 

 

 

 

Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.

Công nghệ thông tin là một ngành kỹ thuật vận dụng tất cả các tiến bộ về khoa học, công nghệ, điện tử, toán học, quản trị học…. để thu thập, biến đổi, truyền tải, lưu trữ, phân tích, suy luận, sắp xếp thông tin… phục vụ cho lợi ích của con người. Cụ thể : máy tính, internet, phần mềm, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa….đều thuộc lĩnh vực của CNTT.  

 

 

Công nghệ thông tin là một thuật ngữ rộng bao quát bao gồm phương pháp, phương tiện, kĩ thuật máy tính và viễn thông, kĩ thuật lập trình… để khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thông tin phong phú và đa dạng phục vụ lợi ích con người.

 

 

 

 

 

 

 

Công nghệ thông tin (CNTT) là một ngành Tin học (Informatics) nghiên cứu về lĩnh vực (về mặt) Công nghệ của Tin học.

 

 

 

 

2

 

 

 

Cơ quan nào xây dựng và ban hành Quy chế quản lý, khai thác kho tài sản trí tuệ phần mềm?

Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội  

 

 

Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông)

 

 

 

 

Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

 

 

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

 

 

 

 

3

 

Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin thuộc nhóm C nhằm thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển ngành, vùng, lãnh thổ có tổng mức vốn đầu tư là bao nhiêu

 

 

 

 

Trên 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

 

 

 

 

Trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

 

 

 

 

 

Trên 100 tỷ đồng

 

 

 

 

 

Từ 20 tỷ đồng trở xuống

 

 

STT

 

Câu hỏi

 

Phương án 1

 

Phương án 2

 

Phương án 3

 

Phương án 4

 

 

 

 

4

 

 

 

Tổ chức, cá nhân có quyền gì trong quản lý và sử dụng thông tin số?

 

 

 

Sửa đổi thông tin số của tổ chức, cá nhân khác.

 

 

Lựa chọn và sửa đổi thông tin số của tổ chức, cá nhân khác.

 

Tự do sử dụng thông tin số  vào  mục  đích  chính đáng,  phù  hợp  với  quy định của pháp luật.

 

Trích dẫn nội dung thông tin  số  của  tổ  chức,  cá nhân khác mà không cần sự đồng ý của chủ sở hữu thông tin số.

 

 

 

 

 

5

 

 

 

Tổ chức, cá nhân thiết lập trang thông tin điện tử sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cần phải làm gì?

 

 

Phải thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông)

 

 

Không  phải  chịu  trách nhiệm quản lý nội dung trang  thông  tin  điện  tử của mình.

Phải  thông  báo  với  Bộ Bưu  chính,  Viễn  thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền  thông)  và  chịu trách nhiệm quản lý nội dung trang thông tin điện tử của mình.  

 

Không cần thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).

 

 

 

6

Trong quy định về sử dụng dịch vụ chữ ký số và chứng thư số, hành vi cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp hoặc thay đổi nội dung chứng thư số sẽ bị phạt tiền như thế nào?  

Phạt  tiền  từ  40.000.000

đồng     đến          60.000.000

đồng

 

Phạt  tiền  từ  10.000.000

đồng     đến          20.000.000

đồng

 

Phạt  tiền  từ 20.000.000 đồng            đến           30.000.000

đồng

 

Phạt  tiền  từ  30.000.000

đồng     đến          40.000.000

đồng

 

 

 

 

7

 

 

Trang thông tin điện tử bán hàng của tổ chức, cá nhân phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau

 

 

 

Cả 3 phương án còn lại đều đúng

Cung cấp đầy đủ, chính xác  thông  tin  về  hàng hóa,  dịch  vụ,  điều  kiện giao  dịch,  thủ  tục  giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại  

Cung cấp cho người tiêu dùng thông tin về phương thức thanh toán an toàn và tiện lợi  trên môi trường mạng

 

Công bố các trường hợp người tiêu dùng có quyền hủy   bỏ,   sửa   đổi   thỏa thuận   trên   môi  trường mạng.

 

 

 

8

 

Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước không phải đáp ứng yêu cầu nào sau đây

Cung cấp cho người tiêu dùng            thông  tin về phương thức thanh toán an toàn và tiện lợi  trên môi trường mạng.  

Cập  nhật  thường  xuyên và kịp thời thông tin trên trang thông tin điện tử

 

Bảo đảm tính chính xác và sự thống nhất về nội dung của thông tin trên trang thông tin điện tử

 

 

Bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy nhập thuận tiện