pdf-nạp thẻ

100 câu hỏi trắc nghiệm và ĐÁP ÁN thi công chức tỉnh – Chuyên ngành: Tổ chức nhà nước

Giá: 40,000

Mã Tài liệu: CN025
Danh mục:

100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ ĐÁP ÁN THI CÔNG CHỨC TỈNH

Chuyên ngành: TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC

 

 

STT

 

Câu hỏi

 

Phương án 1

 

Phương án 2

 

Phương án 3

 

Phương án 4

 

 

 

1

 

 

Theo Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ trình UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành:

 

Các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân thành phố.

 

Các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh.

 

 

Các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm.

 

Các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm theo yêu cầu của Thành ủy.

 

 

2

 

Theo Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ do:

Chủ tịch UBND thành phố ký quyết định bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Chủ tịch HĐND thành phố ký quyết định bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.  

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký quyết định bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.

 

Hội đồng nhân dân thành phố bầu.

 

 

3

 

Theo Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015, trong việc thi hành pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn:

 

Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh

 

Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND huyện

 

Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND xã

 

Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của HĐND tỉnh

 

 

4

 

Theo Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015, trong việc thi hành pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn:

 

Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND huyện

 

 

Không có đáp án nào đúng

 

Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của HĐND cấp huyện

 

Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của HĐND cấp xã

 

 

STT

 

Câu hỏi

 

Phương án 1

 

Phương án 2

 

Phương án 3

 

Phương án 4

 

5

 

Theo Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015, chính quyền địa phương ở nông thôn gồm

 

Cả 03 đáp án còn lại

 

Chính quyền địa phương ở tỉnh

 

Chính quyền địa phương ở huyện

 

Chính quyền địa phương ở xã

 

 

 

6

 

 

 

Theo Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015, nhận định nào trong các đáp án sau là sai

 

Cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên

 

Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương

 

 

Cơ quan chuyên môn thuộc UBND được tổ chức ở cấp tỉnh

 

 

Cơ quan chuyên môn thuộc UBND được tổ chức ở cấp huyện

 

 

7

 

Theo Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015, chính quyền địa phương ở đô thị gồm

Chính quyền địa phương ở quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương  

Chính quyền địa phương ở phường, thị trấn

 

 

Cả 03 đáp án còn lại

 

Chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương

 

 

8

 

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chỉnh phủ, đối với cấp xã loại 1, được bố trí:

 

 

Không quá 25 người.

 

 

Không quá 24 người.

 

 

Không quá 23 người.

 

 

22 người.

 

 

9

Số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chỉnh phủ, đối với cấp xã loại 2, được bố trí:  

Tối đa không quá 19 người.

 

Tối đa không quá 21 người.

 

Tối đa không quá 20 người.

 

Tối đa người.

 

không

 

quá

 

24

 

 

10

 

Theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, công chức cấp xã có bao nhiêu chức danh:

 

 

8 chức danh

 

 

6 chức danh

 

 

7 chức danh

 

 

9 chức danh