Ban Tổ chức Tỉnh ủy Lào Cai tuyển dụng công chức, viên chức năm 2018

10/10/2018

Căn cứ Kế hoạch số 166-KH/TU ngày 14/9/2018 của Tỉnh ủy Lào Cai về tuyển dụng công chức, viên chức vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội tỉnh Lào Cai năm 2018;

Căn cứ Thông báo số 2541-TB/TU ngày 28/9/2018 của Thường trực Tỉnh ủy về việc phê duyệt chỉ tiêu tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội tỉnh Lào Cai năm 2018,

Ban Tổ chức Tỉnh ủy Lào Cai (Thường trực Hội đồng thi tuyển công chức) thông báo tuyển dụng công chức, viên chức vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội tỉnh Lào Cai năm 2018, như sau:

A- Nhu cầu tuyển dụng

Tổng số nhu cầu cần tuyển: 105 biên chế/ 86 vị trí việc làm, trong đó:

I- Thi tuyển

– Số vị trí việc làm cần tuyển: 57 vị trí việc làm.

– Số biên chế cần tuyển: 71 biên chế.

II- Tuyển dụng không qua thi

– Số vị trí việc làm cần tuyển: 29 vị trí việc làm.

– Số biên chế cần tuyển: 34 biên chế.

(Có danh sách nhu cầu cụ thể của từng cơ quan, đơn vị kèm theo).

B- Điều kiện đăng ký thi tuyển, tuyển dụng không qua thi tuyển

I- Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển:

1.Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

2. Đủ 18 tuổi trở lên;

3. Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

4. Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí tuyển dụng;

5. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

6. Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

7. Các điều kiện khác:

a) Đối với vị trí việc công chức làm nhiệm vụ nghiên cứu, tham mưu trong các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng cấp tỉnh, cấp huyện, người đăng ký dự tuyển phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam và không vi phạm các tiêu chuẩn chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ;

b) Đối với vị trí công tác đoàn thanh niên phải là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; Không quá 30 tuổi;

c) Đối với vị trí giảng viên phải có chứng chỉ sư phạm;

II- Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển

1.Không cư trú tại Việt Nam;

2. Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

3. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

III- Đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng

1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: Được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;

2. Người dân tộc thiểu số: Được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;

3. Sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;

4. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: Được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.

5. Trường hợp người dự thi tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên tại mục 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả thi tuyển hoặc kết quả xét tuyển.

6. Ưu tiên người dự tuyển có trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng và những trường hợp tốt nghiệp hệ chính quy hoặc xếp loại khá, giỏi trong trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở vị trí cần tuyển dụng.

C- Hồ sơ đăng ký tuyển dụng; thời gian, địa điểm nhận hồ sơ, nội dung tuyển dụng

I- Đối với thi tuyển

1. Hồ sơ thi tuyển

1.1. Mỗi thí sinh dự tuyển nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký dự tuyển vào một vị trí việc làm tại các cơ quan, đơn vị có chỉ tiêu thi tuyển; Hồ sơ dự tuyển gồm:

– Đơn đăng ký dự tuyển ( theo mẫu);

– Bản sơ yếu lý lịch (theo mẫu ) có dán ảnh 4x 6 do người dự tuyển tự khai và được UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó đang công tác xác nhận trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

– Bản sao giấy khai sinh; Bản sao quyết định kết nạp Đảng đối với các vị trí tuyển dụng là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; Bản sao hộ khẩu thường trú đối với các vị trí tuyển dụng là người địa phương ( có chứng thực);

– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Trường hợp có bằng đào tạo về chuyên môn ở nước ngoài phải có công nhận của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.

(Các loại văn bằng, chứng chỉ phải có chứng thực; đồng thời xuất trình bản chính để kiểm tra khi có yêu cầu).

– Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền ( bệnh viện đa khoa tuyến huyện và tương đương trở lên) cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

– Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

– 03 phong bì có dán tem, ghi rõ tên, địa chỉ người nhận; 03 ảnh màu cỡ 4×6 chụp từ 6 tháng trở lại ( ghi rõ họ, tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau của ảnh).

Toàn bộ giấy tờ trên được đựng trong túi hồ sơ ( do Ban Tổ chức Tỉnh ủy phát hành). Ngoài bì hồ sơ ghi rõ họ, tên người dự tuyển, địa chỉ cơ quan công tác hoặc thường trú, số điện thoại liên lạc, danh mục các giấy tờ có trong túi hồ sơ.

1.2. Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký vào một chỉ tiêu, vị trí tuyển dụng (theo biểu mẫu kèm theo), nếu thí sinh đăng ký dự thi vào 2 chỉ tiêu, vị trí tuyển dụng trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự tuyển.

1.3. Không trả lại hồ sơ đăng ký dự tuyển.

2. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ

– Ban Tổ chức Tỉnh ủy phát hành hồ sơ ( theo mẫu thống nhất chung toàn tỉnh). Các cá nhân đăng ký tuyển dụng nộp hồ sơ tại các cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng hoặc tại Ban Tổ chức Tỉnh ủy (qua phòng Tổ chức – Cán bộ).

– Địa điểm nộp hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ tại các cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng hoặc tại phòng Tổ chức – Cán bộ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy (Trụ sở khối I, phường Nam Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai).

– Hạn nộp hồ sơ: Đến hết ngày 08/11/2018.

– Thời gian các cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng tổng hợp, phân loại hồ sơ do cơ quan, đơn vị nhận theo vị trí cần tuyển và gửi về  Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong ngày 08/11/2018.

3. Nội dung thi tuyển

3.1. Các môn thi và hình thức thi

a) Môn kiến thức chung: Thi viết 01 bài về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng;

b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu của vị trí việc làm: Thi viết 01 bài và thi trắc nghiệm hoặc thi vấn đáp 01 bài (có thể sử dụng công nghệ thông tin để tổ chức thi theo hình thức trắc nghiệm trên máy tính).

c) Môn ngoại ngữ: Thi viết hoặc thi vấn đáp 1 bài ( một trong năm thứ tiếng: Tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định).

Đối với trường hợp thi tuyển công chức vào vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số, việc thi môn ngoại ngữ được thay thế bằng thi tiếng dân tộc thiểu số, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định hình thức và nội dung thi tiếng dân tộc thiểu số.

d) Môn tin học văn phòng: Thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm theo yêu cầu của vị trí việc làm do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định.

3.2. Điều kiện miễn thi một số môn

Người đăng ký dự tuyển được miễn thi một số môn trong kỳ thi tuyển như sau:

a) Miễn thi môn ngoại ngữ trong trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành không phải là ngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện sau:

– Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ngoại ngữ;

– Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;

– Người dân tộc thiểu số của tỉnh Lào Cai tốt nghiệp Đại học dự tuyển vào các cơ quan cấp huyện.

b) Miễn thi môn tin học văn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.

3.3. Cách tính điểm

a) Bài thi được chấm theo thang điểm 100.

b) Điểm các môn thi được tính như sau:

– Môn kiến thức chung: Tính hệ số 1;

– Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Bài thi viết tính hệ số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1;

– Môn ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số, môn tin học văn phòng: Không tính vào tổng số điểm thi (chỉ là môn điều kiện).

c) Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành tính theo quy định cộng với điểm ưu tiên ( nếu có).

3.4. Thời gian các môn thi trong kỳ thi tuyển 

a)Đối với trường hợp thi tuyển ngạch nhân viên, cán sự hoặc tương đương:

– Môn kiến thức chung: Thi viết, thời gian là 120 phút;

– Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Thi viết thời gian là 120 phút, thi trắc nghiệm hoặc thi vấn đáp  thời gian: 30 phút;

– Môn Ngoại ngữ: Thi viết thời gian là 60 phút hoặc thi vấn đáp thời gian từ 15 phút đến 30 phút (nếu tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi yêu cầu phải có trình độ ngoại ngữ);

– Môn Tin học văn phòng: Thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm, thời gian 30 phút (nếu tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi yêu cầu phải có trình độ tin học).

b)Đối với trường hợp thi tuyển ngạch chuyên viên hoặc tương đương:

– Môn kiến thức chung: Thi viết, thời gian là 180 phút;

– Môn Nghiệp vụ chuyên ngành: Thi viết thời gian là 180 phút và thi trắc nghiệm hoặc thi vấn đáp thời gian: 45 phút;

– Môn Ngoại ngữ: Thi viết thời gian là 90 phút hoặc thi vấn đáp thời gian từ: 15 đến 30 phút;

– Môn Tin học văn phòng: Thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm, thời gian là 45 phút.

c) Đối với trường hợp thi tuyển vào vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là tin học thì môn nghiệp vụ chuyên ngành là tin học. Thời gian thi tin học do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định đảm bảo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

d) Đối với trường hợp thi tuyển vào vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số thì môn Ngoại ngữ được thay thế bằng thi tiếng dân tộc thiểu số. Thời gian thi tiếng dân tộc thiểu số do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định đảm bảo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

3.5. Xác định người trúng tuyển

a) Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Có đủ các bài thi của các môn thi;

– Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên;

– Có kết quả thi tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở vị trí cần tuyển dụng, người có điểm thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu cả điểm thi viết và điểm thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành đều bằng nhau thì người có điểm trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu các điểm đều bằng nhau thì người dự tuyển là người dân tộc thiểu số hoặc người có kinh nghiệm trong công tác hoặc người tốt nghiệp đại học hệ chính quy hoặc người xếp hạng từ khá trở lên (trong trường hợp cùng hệ đào tạo) là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định người trúng tuyển;

Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

II- Đối với tuyển dụng không qua thi tuyển

1. Hồ sơ đăng ký tuyển dụng; nội dung, thủ tục tuyển dụng

Thực hiện theo các quy định, quy trình nêu tại Quy định số 23-QĐ/TU, ngày 10/01/2018 về việc tuyển dụng công chức, viên chức các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Lào Cai hoặc Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.

2. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ

– Hạn nộp hồ sơ: Đến hết ngày 08/11/2018.

– Địa điểm nộp hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ tại các cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng.

– Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng không qua thi tuyển tiếp nhận hồ sơ, lập Hội đồng sơ tuyển, báo cáo Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong ngày 08/11/2018.

* Các cơ quan, đơn vị được phê duyệt các vị trí, chỉ tiêu tuyển dụng không qua thi tuyển căn cứ các điều kiện nêu trên, thông báo trên các phương tiện đại chúng theo các quy định về tuyển dụng và thực hiện theo các quy định, quy trình tại Quy định số 23-QĐ/TU, ngày 10/01/2018 về việc tuyển dụng công chức, viên chức các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Lào Cai hoặc Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.

D- Lệ phí đăng ký tuyển dụng

Mỗi hồ sơ đăng ký dự tuyển: 400. 000 đồng/ thí sinh/ lần (theo Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức).

Cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển trực tiếp thu lệ phí dự tuyển.

VIII- Danh mục tài liệu ôn thi

Thí sinh đăng ký dự thi căn cứ tài liệu tự ôn và theo dõi thêm các tài liệu ôn được đăng trên Báo Điện tử Lào Cai (đối với môn kiến thức chung và môn tin học, ngoại ngữ).

 (Có danh mục kèm theo)

Căn cứ nội dung Thông báo này Ban Tổ chức Tỉnh ủy đề nghị các cơ quan, đơn vị được phê duyệt tuyển dụng niêm yết thông báo tuyển dụng, gồm cả thi tuyển và tuyển dụng không qua thi (nếu có) công khai tại các cơ quan, đơn vị để mọi cá nhân có nhu cầu biết đăng ký tuyển dụng theo quy định.

 

DANH MỤC TÀI LIỆU ÔN THI

TT Tên tài liệu
A Môn kiến thức chung
I Công chức
1 Luật cán bộ, công chức (Luật số 22/2008/QH12).
2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ  về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
3 Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ về xử lý kỷ luật đối với công chức.
4 Quy định số 66-QĐ/TW ngày 06/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng.
II Viên chức
1 Luật Viên chức (Luật số 58/2008/QH12).
2 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
3 Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ quy định xử lý, kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.
4 Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
B Chuyên ngành
        I               Công tác Tổng hợp (Văn phòng)
1 Quy định số 29 -QĐ/TW ngày 25/7/2016 của BCH Trung ương về Quy định thi hành Điều lệ Đảng.
2 Quy định 04-QĐi/TW ngày 25/7/2018 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ, thành uỷ.
3 Quy định 220-QĐ/TW ngày 27/12/2013 của Ban Bí thư về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc huyện uỷ, quận uỷ, thành uỷ trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ.
II              Công tác Tổ chức xây dựng Đảng
1 Quy định số 29 -QĐ/TW ngày 25/7/2016 của BCH Trung ương về Quy định thi hành Điều lệ Đảng.
2 Quy định 04-QĐi/TW ngày 25/7/2018 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ, thành uỷ.
3 Quy định 220-QĐ/TW ngày 27/12/2013 của Ban Bí thư về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc huyện uỷ, quận uỷ, thành uỷ trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ.
III            Công tác Kiểm tra, giám sát Đảng
1 Quy định số 29 -QĐ/TW ngày 25/7/2016 của BCH Trung ương về Quy định thi hành Điều lệ Đảng.
2 Quy định 04-QĐi/TW ngày 25/7/2018 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ, thành uỷ.
3 Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26/7/2016 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng.
IV            Công tác tuyên giáo
1 Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
2 Quy định 04-QĐi/TW ngày 25/7/2018 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ, thành uỷ.
3 Quy định 220-QĐ/TW ngày 27/12/2013 của Ban Bí thư về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc huyện uỷ, quận uỷ, thành uỷ trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ.
       V              Công tác Dân vận
1 Chỉ thị số 30-CT/TW, ngày 18/02/1998 của Bộ Chính trị về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở  cơ sở.
2 Quy định 04-QĐi/TW ngày 25/7/2018 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ, thành uỷ.
3 Quy định 220-QĐ/TW ngày 27/12/2013 của Ban Bí thư về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc huyện uỷ, quận uỷ, thành uỷ trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ.
VI            Công tác Nội chính
1 Quy định 04-QĐi/TW ngày 25/7/2018 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ, thành uỷ.
2 Quy định 220-QĐ/TW ngày 27/12/2013 của Ban Bí thư về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc huyện uỷ, quận uỷ, thành uỷ trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ.
3 Luật Phòng, chống tham nhũng 2005; Luật số 2012.
VII           Công tác Mặt trận
1 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2 Nghị quyết liên tịch số 05/2006/NQLT-CP-UBTƯ MTTQVN của Chính phủ và Ủy ban MTTQ Việt Nam về việc ban hành Quy chế” Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát cán bộ, công chức, đảng viên ở khu dân cư”.
3 Quy định số 282-QĐ/TW ngày 01/4/2015 của Ban Bí thư khóa XI, Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện.
VIII         Công tác Phụ nữ
1 Điều lệ Hội phụ nữ.
2 Quy định số 282-QĐ/TW ngày 01/4/2015 của Ban Bí thư khóa XI, Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện.
3 Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
IX            Công tác Nông dân
1 Điều lệ Hội Nông dân.
2 Quy định số 282-QĐ/TW ngày 01/4/2015 của Ban Bí thư khóa XI, Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện.
3 Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
X              Công tác Công đoàn
1 Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
2 Quy định số 282-QĐ/TW ngày 01/4/2015 của Ban Bí thư khóa XI, Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện.
3 Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
XI            Công tác Đoàn thanh niên
1 Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
2 Quyết định số 289- QĐ/TW ngày 08/02/2010 của Ban chấp hành Trung ương về việc ban hành quy chế cán bộ đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
3 Quy định số 282-QĐ/TW ngày 01/4/2015 của Ban Bí thư khóa XI, Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện.
4 Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
XII           Công tác hoạt động thanh thiếu niên (Nhà thiếu nhi)
1 Quyết định số 289- QĐ/TW ngày 08/02/2010 của Ban chấp hành Trung ương về việc ban hành quy chế cán bộ đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
2 Hướng dẫn liên tịch số 63/HDLT ngày 10/8/2001 của Ban Tổ chức Trung ương và Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ  Chí Minh về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế các cơ quan chuyên trách của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ở địa phương.
3 Hướng dẫn liên tịch số 15-HDLT/BTCTW-TWĐTNCSHCM ngày 29/11/2002 của Ban Tổ chức Trung ương và Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của nhà thiếu nhi ở các địa phương.
XIII         Kế toán
1 Luật kế toán 2015.
2 Luật Ngân sách nhà nước 2015.
3 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của luật kế toán.
4 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật ngân sách nhà nước.
XIV         Văn thư lưu trữ
1 Luật Lưu trữ 2011.
2 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật.
3 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016  của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
4 Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13/9/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật nhà nước.
XV           Công nghệ thông tin
1 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 năm 2006.
2 Luật An ninh mạng số 24/2018/QH13 năm 2018.
3 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước.
4 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
XVI         Phóng viên
1 Luật Báo chí.
2 Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 24/6/2002 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí.
3 Quyết định số 338- QĐ/TW ngày 26/11/2010 của Ban Bí thư Quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan báo của đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
 XVII        Giảng viên, giáo vụ
1 Quyết định số 184-QĐ/TW ngày 03/9/2008 của Ban Chấp hành Trung ương  về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2 Quyết định số 185-QĐ/TW ngày 03/9/2008 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
3 Thông tư liên tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT ngày 06/6/2011 của Bộ Nội vụ- Giáo dục và Đào tạo Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ làm việc, chính sách đối với giảng viên tại cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4 Quyết định số 1853-QĐ/BTGTW ngày 04/3/2010 của Ban Tuyên giáo Trung ương về Ban hành Quy chế giảng dạy và học tập của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, quận, thị xã, thành phố  thuộc tỉnh.
5 Quyết định số 1855/QĐ-HVCTQG ngày 21/4/2016 về việc ban hành Quy chế quản lý đào tạo của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
XVIII Ngoại ngữ
Theo vị trí tuyển dụng quy định về trình độ ngoại ngữ tại Thông tư số 05/2017/TT –BNV ngày 15/8/2017 của Bộ Nội vụ, Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT –BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số 13/2010/TT –BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức
XIX Tin học
Theo vị trí tuyển dụng quy định về trình độ ngoại ngữ tại Thông tư số 05/2017/TT –BNV ngày 15/8/2017 của Bộ Nội vụ, Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT –BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số 13/2010/TT –BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức

DANH MỤC TUYỂN DỤNG KHÔNG QUA THI TUYỂN KHỐI ĐẢNG, ĐOÀN THỂ TỈNH LÀO CAI NĂM 2018

TT Tên cơ quan, đơn vị/ vị trí tuyển dụng Hình thức tuyển dụng Số lượng cần tuyển Mã ngạch Trình độ đào tạo Chuyên ngành Yêu cầu khác
Tổng cộng 34
A Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy 06
I Văn phòng Tỉnh ủy 02
1 Chuyên viên tổng hợp Tuyển dụng không qua thi tuyển 02 01.003 Đại học chính quy trở lên Các chuyên ngành Phó trưởng phòng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
II Ban Nội chính Tỉnh ủy 01
1 Chuyên viên nội chính Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học chính quy trở lên Các chuyên ngành kỹ thuật: Tài nguyên – Môi trường; Xây dựng; Quản lý đầu tư Có kinh nghiệm công tác; là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
III Ban Tổ chức Tỉnh ủy 02
1 Chuyên viên Quản lý phát triển nguồn nhân lực Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Các chuyên ngành Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực; Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Chuyên viên Tổ chức xây dựng Đảng Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Các chuyên ngành Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng; Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
IV Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy 01
1 Chuyên viên Lý luận chính trị và lịch sử đảng Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Các chuyên ngành khoa học xã hội Có kinh nghiệm trong lĩnh vực khoa học xã hội; Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; Có bằng Trung cấp lý luận chính trị
B Các cơ quan MTTQ, đoàn thể tỉnh 01
I Liên đoàn Lao động tỉnh 01
1 Chuyên viên công tác công đoàn ngành Tuyển dụng không qua thi tuyển tại Công đoàn Công ty Apatit Việt Nam 01 01.003 Đại học trở lên Quản trị kinh doanh Có kinh nghiệm công tác
C Đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh 04
I Báo Lào Cai 04
1 Phóng viên Tuyển dụng không qua thi tuyển 04 V.11.02.06 Đại học trở lên Báo chí Các chuyên ngành khác phải qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ báo chí từ 08 tuần trở lên theo quy định tại Thông tư số 11/2016/TTLB-BTTT-BNV ngày 07/4/2016  của Bộ Thông tin truyền thông và Bộ Nội vụ
D Các huyện, thành ủy, đảng ủy 23
I Thành ủy Lào Cai 03
1 Chuyên viên Tổ chức xây dựng Đảng Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước; Quản lý nhân sự; Luật. Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Chuyên viên Công tác đoàn Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Công tác thanh vận; Công tác xã hội; Báo chí Không quá 30 tuổi; có năng khiếu trong hoạt động đoàn, đội; Là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
3 Giảng viên Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 15,113 Đại học trở lên Lý luận chính trị; Khoa học chính trị; Triết học; Quản lý nhà nước Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
II Huyện ủy Bảo Yên 02
1 Chuyên viên công tác Dân vận Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học chính quy trở lên Xây dựng Đảng; Sư phạm Có kinh nghiệm công tác; Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; Nữ; Dưới 35 tuổi
2 Giảng viên Tuyển dụng không qua thi 01 15,113 Đại học chính quy trở lên Lịch sử Đảng Tốt nghiệp loại giỏi; Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm; Nữ; Dưới 30 tuổi; Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
III Huyện ủy Bắc Hà 04
1 Chuyên viên Công tác Tuyên giáo Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Xây dựng Đảng; Sư phạm Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Chuyên viên Công tác dân vận Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Xây dựng Đảng; Sư phạm Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
3 Chuyên viên Công tác Mặt trận Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Các chuyên ngành Có kinh nghiệm công tác; Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
4 Chuyên viên Công tác Hội phụ nữ Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Các chuyên ngành kinh tế
IV Huyện ủy Bát Xát 01
1 Chuyên viên công tác Tuyên giáo Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước; Khoa học xã hội và nhân văn; Báo chí – tuyên truyền; Sư phạm Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
V Huyện ủy Mường Khương 09
1 Kế toán Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 06.031 Đại học trở lên Tài chính – kế toán; Tài chính – ngân hàng Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Nhân viên Lái xe cơ quan Tuyển dụng không qua thi tuyển (hợp đồng theo nghị định 68) 01 01.005 B2 trở lên
3 Chuyên viên Công tác tuyên giáo Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Xây dựng đảng và Chính quyền nhà nước; Khoa học xã hội và nhân văn; Báo chí – tuyên truyền; Sư phạm Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
4 Kiểm tra viên công tác Kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Luật; Xây dựng; Kinh tế; Tài chính- kế toán; Nông lâm nghiệp; Tài nguyên và môi trường; Giao thông –  xây dựng Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
5 Giảng viên Tuyển dụng không qua thi tuyển 02 15.113 Đại học trở lên Lý luận chính trị chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước; Sư phạm; Luật Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
6 Chuyên viên công tác Hội Nông dân Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Nông nghiệp; Kinh tế; Tài chính; Sư phạm; Báo chí tuyên truyền
7 Chuyên viên công tác phụ nữ Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Quản lý nhân sự; Sư phạm; Hành chính; Phụ vận; Thanh vận
8 Chuyên viên công tác Mặt trận Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Tài chính – kế toán; Tài chính – ngân hàng; Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước; Khoa học xã hội và nhân văn
VI Huyện ủy Văn Bàn 02
1 Chuyên viên Tổ chức xây dựng Đảng Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Quản trị nhân lực; Hành chính; Sư phạm Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Chuyên viên Công tác Hội phụ nữ Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Sư phạm; Luật
VII Huyện ủy Bảo Thắng 02
1 Chuyên viên công tác tổ chức xây dựng đảng Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Tổ chức Xây dựng Đảng Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Ủy viên Thường trực Mặt trận Tổ quốc huyện Tuyển dụng không qua thi tuyển 01 01.003 Đại học trở lên Nông nghiệp

DANH MỤC THI TUYỂN KHỐI ĐẢNG, ĐOÀN THỂ TỈNH LÀO CAI NĂM 2018

TT Tên cơ quan, đơn vị/ vị trí tuyển dụng Số lượng cần tuyển Mã ngạch Trình độ đào tạo Chuyên ngành Yêu cầu khác
Tổng cộng 71
A Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy 06
I Văn phòng Tỉnh ủy 03
1 Chuyên viên tổng hợp (1) 01 01.003 Đại học chính quy trở lên Tài chính – Tín dụng Có kinh nghiệm công tác; là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
Chuyên viên tổng hợp (2) 01 01.003 Đại học chính quy trở lên Tài nguyên môi trường
2 Chuyên viên quản trị 01 01.003 Đại học chính quy trở lên Kế toán Có kinh nghiệm công tác; là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
II Ban Nội chính Tỉnh ủy 01
1 Chuyên viên nội chính 01 01.003 Đại học chính quy trở lên Các chuyên ngành kỹ thuật: Tài nguyên – Môi trường; Xây dựng; Quản lý đầu tư Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
III Ban Tổ chức Tỉnh ủy 01
1 Chuyên viên Quản lý phát triển nguồn nhân lực 01 01.003 Đại học trở lên Các chuyên ngành liên quan đến nhiệm vụ chính sách – tiền lương
IV Ban Dân vận Tỉnh ủy 01
1 Chuyên viên Công tác dân tộc, tôn giáo 01 01.003 Đại học trở lên Quản lý văn hóa; Xã hội học; Khoa học xã hội và nhân văn Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
B Các cơ quan MTTQ, đoàn thể tỉnh 18
I Mặt trận Tổ quốc Tỉnh 02
1 Chuyên viên Dân chủ pháp Luật 01 01.003 Đại học trở lên Quản lý đất đai; Quản lý tài nguyên và môi trường; Luật
2 Văn thư, lưu trữ 01 01.003 Đại học trở lên Quản trị văn phòng: Văn thư lưu trữ
II Liên đoàn Lao động tỉnh 05
1 Chuyên viên Công nghệ thông tin 01 01.003 Đại học trở lên Công nghệ thông tin
2 Văn thư, lưu trữ 01 01.004 Cao đẳng trở lên Quản trị văn phòng; Văn thư, lưu trữ
3 Chuyên viên công tác công đoàn ngành 02 01.003 Đại học trở lên Tài chính – Kế toán
4 Chuyên viên công tác công đoàn cấp huyện 01 01.003 Đại học trở lên Tài chính – Kế toán
III Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 02
1 Chuyên viên Ban Tuyên giáo – Chính sách – Luật pháp 01 01.003 Đại học trở lên Tài chính – Ngân hàng
2 Chuyên viên Ban Gia đình – Kinh tế – xã hội 01 01.003 Đại học trở lên Quản trị nhân lực
IV Hội Nông dân tỉnh 01
1 Chuyên viên kinh tế – xã hội 01 01.003 Đại học trở lên Nông, lâm nghiệp
VI Tỉnh Đoàn 08
1 Chuyên viên công tác tuyên giáo 01 01.003 Đại học chính quy trở lên  Báo chí tuyên truyền: Văn hóa Không quá 30 tuổi; có năng khiếu trông công tác đoàn; Là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Chuyên viên thanh niên nông thôn, công nhân và đô thị (1) 01 01.003 Đại học chính quy trở lên Tài chính – Kế toán
Chuyên viên thanh niên nông thôn, công nhân và đô thị (2) 01 01.003 Đại học chính quy trở lên Nông, lâm nghiệp
3 Chuyên viên công tác đoàn kết tập hợp thanh niên 01 01.003 Đại học chính quy trở lên Các chuyên ngành kinh tế
4 Chuyên viên công tác tổ chức – Kiểm tra 01 01.003 Đại học chính quy trở lên Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
5 Chuyên viên hoạt động VHVN-TDTT và vui chơi giải trí cho thiếu nhi 01 01.003 Đại học chính quy trở lên Các chuyên ngành Có năng khiếu văn hóa văn nghệ, thể đục thể thao
6 Công tác bồi dưỡng, phát triển năng khiếu (1) 01 01.003 Đại học chính quy trở lên Các chuyên ngành Có năng khiếu văn hóa văn nghệ, thể đục thể thao
Công tác bồi dưỡng, phát triển năng khiếu (2) 01 01.004 Cao đẳng trở lên Các chuyên ngành Có năng khiếu văn hóa văn nghệ, thể đục thể thao
C Đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh 01
I Trường Chính trị tỉnh Lào Cai 01
1 Thông tin – thư viện 01 V.10.02.07 Cao đẳng trở lên Công nghệ thông tin; Thông tin – thư viện
D Các huyện, thành ủy, đảng ủy 46
I Thành ủy Lào Cai 04
1 Chuyên viên tham mưu phụ trách công tác lịch sử Đảng, dư luận xã hội. 01 01.003 Đại học trở lên Sư phạm; Báo chí – Tuyên truyền; Xây dựng Đảng và quản lý xã hội Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Chuyên viên Công tác dân vận 01 01.003 Đại học trở lên Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước; Quản lý nhân sự; Luật. Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
3 Chuyên viên mặt trận lĩnh vực giám sát và phản biện xã hội. 01 01.003 Đại học trở lên Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước; Hành chính; Luật; Kinh tế; Quản trị kinh doanh
4 Chuyên viên Công tác Hội nông dân 01 01.003 Đại học trở lên Nông nghiệp; Quản lý kinh tế; Quản lý nhà nước; Chính trị học
II Huyện ủy Sa Pa 08
1 Chuyên viên tổng hợp 01 01.003 Đại học trở lên Công tác xã hội Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Chuyên viên công tác tuyên giáo 01 01.003 Đại học trở lên Hành chính Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
3 Chuyên viên công tác phụ nữ (1) 01 01.003 Đại học trở lên Chính sách công
Chuyên viên công tác phụ nữ (2) 01 01.003 Đại học trở lên Tài chính – Kế toán
4 Chuyên viên công tác đoàn (1) 01 01.003 Đại học trở lên Luật Không quá 30 tuổi; có năng khiếu trong hoạt động đoàn, đội; Là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
Chuyên viên công tác đoàn (2) 02 01.003 Đại học trở lên Các chuyên ngành xã hội
Chuyên viên công tác đoàn (3) 01 01.003 Đại học trở lên Tài chính – ngân hàng
III Huyện ủy Bảo Yên 05
1 Chuyên viên Tổng hợp 01 01.003 Đại học chính quy trở lên Kinh tế: Quản trị kinh doanh; Hành chính; Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; Dưới 30 tuổi; Nam
2 Chuyên viên công tác Mặt trận 01 01.003 Đại học chính quy trở lên Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước: Xã hội  nhân văn; Luật Dưới 30 tuổi; Là người địa phương hoặc sinh sống tại huyện
3 Chuyên viên công tác Đoàn 01 01.003 Đại học chính quy trở lên Công tác thanh thiếu niên Chuyên ngành khác phải có năng khiếu trong hoạt động đoàn, đội; Không quá 30 tuổi; Là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; Nam
4 Chuyên viên công tác Nông dân 01 01.003 Đại học chính quy trở lên  Trồng trọt; Chăn nuôi thú y Dưới 30 tuổi
5 Công tác Phụ nữ 01 01.004 Cao đẳng trở lên Công tác Xã hội; Sư phạm; Luật Nữ; Dưới 30 tuổi
IV Huyện ủy Bắc Hà 04
1 Chuyên viên Công tác Hội nông dân 01 01.003 Đại học trở lên Các chuyên ngành thuộc lĩnh vực khoa học
2 Chuyên viên Công tác Hội phụ nữ 01 01.003 Đại học trở lên Các chuyên ngành Kinh tế – Tài  chính
3 Chuyên viên Công tác đoàn 02 01.003 Đại học trở lên Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước; Luật kinh tế Không quá 30 tuổi; Có năng khiếu trong hoạt động đoàn, đội; Là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
V Huyện ủy Bát Xát 04
1 Kế toán 01 06.031 Đại học trở lên Tài chính – Kế toán Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Chuyên viên công tác đoàn 01 01.003 Đại học trở lên Các chuyên ngành khoa học Không quá 30 tuổi; Có năng khiếu trong hoạt động đoàn, đội; Là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
3 Chuyên viên công tác phụ nữ 01 01.003 Đại học trở lên Luật; Tài chính – Ngân hàng
4 Chuyên viên công tác Hội Nông dân 01 01.003 Đại học trở lên Quản trị kinh doanh
VI Huyện ủy Mường Khương 03
1 Giáo vụ 01 01.003 Đại học trở lên Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước; Hành chính; Văn thư, lưu trữ; Sư phạm; Báo chí tuyên truyền
2 Chuyên viên công tác Đoàn 01 01.003 Đại học trở lên Công tác thanh thiếu niên, văn hóa, xây dựng đảng, sư phạm Không quá 30 tuổi; có năng khiếu trong hoạt động đoàn, đội; Là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
3 Chuyên viên công tác Mặt trận 01 01.003 Đại học trở lên Luật; Hành chính, Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước; Khoa học xã hội và nhân văn
VII Huyện ủy Si Ma Cai 04
1 Văn thư, lưu trữ 01 01.004 Cao đẳng trở lên Văn thư lưu trữ hoặc các chuyên ngành khác
2 Chuyên viên công tác mặt trận 01 01.003 Đại học trở lên Tâm lý giáo dục: Công tác xã hội
3 Chuyên viên công tác đoàn (1) 01 01.003 Đại học trở lên Quản lý văn hóa Không quá 30 tuổi; có năng khiếu trong hoạt động đoàn, đội; Là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; Là người dân tộc thiểu số
Chuyên viên công tác đoàn (2) 01 01.003 Đại học trở lên Công tác xã hội
VIII Huyện ủy Văn Bàn 06
1 Chuyên viên tổng hợp 01 01.003 Đại học trở lên Luật; Tài chính -kế toán Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Chuyên viên Tổ chức xây dựng Đảng 01 01.003 Đại học trở lên Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước; Sư phạm Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
3 Chuyên viên Công tác Hội phụ nữ (1) 01 01.003 Đại học trở lên Báo chí và tuyên truyền; Luật; Nông lâm nghiệp
Chuyên viên Công tác Hội phụ nữ (2) 01 01.003 Đại học trở lên Báo chí và tuyên truyền; Luật; Sư phạm
4 Chuyên viên Công tác đoàn (1) 01 01.003 Đại học trở lên Thanh thiếu niên; Sư phạm; Quản trị nhân lực Không quá 30 tuổi; có năng khiếu trong hoạt động đoàn, đội; Là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
Chuyên viên Công tác đoàn (2) 01 01.003 Đại học trở lên Báo chí – tuyên truyền; Tài nguyên môi trường; Luật
IX Huyện ủy Bảo Thắng 07
1 Chuyên viên Tổng hợp 01 01.003 Đại học trở lên Tài nguyên môi trường Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Kiểm tra viên công tác kiểm tra, giám sát 01 01.003 Đại học trở lên Kế toán Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
3 Giáo vụ 01 01.003 Đại học trở lên Các chuyên ngành kinh tế
4 Chuyên viên công tác phụ nữ 01 01.003 Đại học trở lên Kế toán
5 Chuyên viên công tác Đoàn 03 01.003 Đại học trở lên Các chuyên ngành kinh tế; Nông nghiệp Không quá 30 tuổi; có năng khiếu trong hoạt động đoàn, đội; Là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
X Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp tỉnh 01
1 Chuyên viên tổng hợp 01 01.003 Đại học trở lên Kế toán hoặc chuyên ngành kinh tế Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam

Nguồn tin: laocai.org.vn