Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch, Quảng Bình tuyển dụng viên chức năm 2017

26/06/2017

Bệnh viện đa huyện Bố Trạch thông báo tuyển viên chức sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên năm 2017 như sau:

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:

Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản l‎ý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư số 16/2012/TT- BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT- BNV ngày 31/8/2015 của Bộ Nội vụ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 7/10/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 7/10/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sỹ, bác sỹ y tế dự phòng, y sỹ;

Căn cứ Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành quy định phân cấp về tuyển dụng, sử dụng và quản l‎ý viên chức thuộc thẩm quyền quản l‎ý của UBND tỉnh;

Căn cứ Công văn số 559/SNV-CCVC ngày 08/5/2013 của Sở Nội vụ Quảng Bình về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về tuyển dụng, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng viên chức theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của UBND tỉnh;

Căn cứ Hướng dẫn số 1396/HD-SYT ngày 20 tháng 6 năm 2016 của Sở Y tế về việc hướng dẫn công tác xét tuyển viên chức sự nghiệp năm 2016;

Căn cứ Quyết định số 132/QĐ-SNV ngày 08/5/2017 của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt chỉ tiêu tiêu biên chế sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên năm 2017 cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế;

Căn cứ Kế hoạch số 603/KH-SYT ngày 14/3/2017 và Kế hoạch số 733/KH-SYT ngày 10/5/2017 của Sở Y tế Quảng Bình về việc xét tuyển viên chức sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên đợt 2 năm 2017;

Căn cứ Công văn số 651/SNV-CCVC ngày 08/05/2017 của Sở Nội vụ về việc thẩm định kế hoạch xét tuyển viên chức sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động năm 2017 của Sở Nội vụ;

Căn cứ Công văn Uỷ quyền số 877/SYT, ngày 01/6/2017 của Giám đốc Sở Y tế Quảng Bình về việc Uỷ quyền xét tuyển viên chức sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên cho Giám đốc bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch;

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH:

1. Chỉ tiêu, hình thức tuyển dụng:

– Chỉ tiêu tuyển dụng:  30 chỉ tiêu. (Có biểu Phụ lục số 1 đính kèm)

Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.

2. Vị trí việc làm cần tuyển dụng: 20 vị trí

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đăng k‎‎ý dự tuyển:

(Có biểu Phụ lục số 2 đính kèm)

3. Nội dung tuyển dụng:

3.1. Đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký xét tuyển:

– Người đăng ký xét tuyển viên chức phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí cần tuyển, đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức và điều kiện của đơn vị đăng ký dự tuyển:

+ Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

+ Từ đủ 18 tuổi trở lên;

+ Có đơn đăng ký dự tuyển;

+ Có lý lịch rõ ràng;

+ Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;

+ Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

– Những người sau đây không thuộc đối tượng đăng ký dự tuyển viên chức:

+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

3.2. Hồ sơ đăng ký‎ dự tuyển:

– Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đăng ký dự tuyển viên chức theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ;

+ Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;

+ Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;

+ Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

+ Đối với người dự tuyển đã qua hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hoặc công việc phù hợp với vị trí việc làm đăng ký tuyển dụng thì ngoài các thành phần hồ sơ theo quy định còn phải nộp thêm bản chứng thực hợp đồng lao động và sổ Bảo hiểm xã hội (nếu có);

+ Ba phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ liên hệ;

+ 04 ảnh 4 x 6.

– Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ/ 01 thí sinh dự tuyển/01 vị trí tuyển dụng.

– Hồ sơ dự tuyển được đựng trong phong bì cỡ 22cm x 32cm (ngoài bì có ghi rõ mã số, hạng chức danh nghề nghiệp và vị trí việc làm dự tuyển; ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên lạc và liệt kê đầy đủ các loại giấy tờ có ở trong hồ sơ).

3.3. Quy định đăng ký nguyện vọng dự tuyển:

Một thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển ở 01 vị trí việc làm/01 HHội đồng tuyển dụng.

3.4. Lệ phí đăng ký dự tuyển: 500.000đ/người (Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính).

3.5. Thời gian, thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ:

– Thời gian, thời hạn thu nhận hồ sơ: Từ ngày 26/6/2017 đến hết ngày 21/7/2017; buổi sáng từ 6h30 đến 11h; buổi chiều từ 13h30 đến 17h00 trong các ngày làm việc.

– Địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển: Phòng Tổ chức – Hành chính, Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Tiểu khu 9, Thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình).

3.6. Nội dung kiến thức ôn tập về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

a. Đối với các vị trí việc làm của chức danh Bác sỹ ( hạng III):

+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV,  ngày 27 tháng 5 năm 2015, quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ;

+ Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế;

+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”;

+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ của vị trí dự tuyển (Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng xét tuyển viên chức quyết định nội dung ôn tập và thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước phỏng vấn).

b. Đối với vị trí việc làm của chức danh Y sỹ (hạng IV), ở khoa Kiểm soát nhiểm khuẩn:

+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+  Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

+ Thông tư 18/2009/TT-BYT của Bộ Y tế Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiểm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

+ Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài nguyên Môi trường Quy định về quản lý chất thải y tế;

+ Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27/9/2012 của Bộ Trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt các hướng dẫn kiểm soát nhiểm khuẩn;

+ Thông tư Số: 10/2015/TTLT-BYT-BNV,  ngày 27 tháng 5 năm 2015, quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ;

+ Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế;

+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”;

+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ của vị trí dự tuyển (Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng xét tuyển viên chức quyết định nội dung ôn tập và thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước phỏng vấn).

c. Đối với các vị trí việc làm của chức danh Điều dưỡng (hạng IV), Kỹ thuật viên y (hạng IV):

+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên y;

+ Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế;

+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”;

+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ của vị trí dự tuyển (Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng xét tuyển viên chức quyết định nội dung ôn tập và thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước phỏng vấn).

d. Đối với các vị trí việc làm của chức danh nhân viên công tác xã hội:

+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Thông tư 43/2015/TT-BYT ngày 26/11/2015 Quy định về nhiệm vụ và hình thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội của bệnh viện;

+ Thông tư liên tịch số 30/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 19/8/2015 của liên Bộ Lao động Thương binh xã hội và Bộ Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội;

+ Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế;

+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”;

+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ của vị trí dự tuyển (Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng xét tuyển viên chức quyết định nội dung ôn tập và thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước phỏng vấn).

đ. Đối với vị trí việc làm của chức danh Dược:

+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 7/10/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược;

+ Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế;

+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”;

+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ của vị trí dự tuyển (Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng xét tuyển viên chức quyết định nội dung ôn tập và thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước phỏng vấn).

e. Đối với vị trí chức danh Kế toán:

+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài Chính quy định thống nhất giá giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc;

+ Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế;

+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”;

+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ của vị trí dự tuyển (Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng xét tuyển viên chức quyết định nội dung ôn tập và thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước phỏng vấn).

3.7. Tổ chức ra đề phỏng vấn:

a. Phương án, trình tự ra đề và niêm phong bảo mật đề:

– Trưởng ban kiểm tra, sát hạch phân công ra đề cho các thành viên.

– Các thành viên trong Ban kiểm tra, sát hạch xây dựng câu hỏi độc lập dựa trên số lượng vị trí tuyển dụng, số lượng thí sinh đủ điều kiện dự tuyển và nội dung ôn tập đã được thông báo.

– Trưởng Ban kiểm tra, sát hạch tổ chức ghép đề theo quy định.

– Đề phỏng vấn hoàn chỉnh được niêm phong theo chế độ mật trước sự chứng giám và giám sát của Ban giám sát theo quy định; việc giao nhận, mở đề phải được lập biên bản theo quy định.

b. Kết cấu, số lượng đề:

– Kiến thức của đề phỏng vấn: Nội dung đề phỏng vấn phải căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp cần tuyển và nội dung kiến thức ôn tập về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Kế hoạch số 2545/KH-SYT ngày 19/12/2016 của Sở Y tế Quảng Bình; Kế hoạch xét tuyển viên chức sự nghiệp tự bảo đảm chi phí thường xuyên của đơn vị và Nội dung ôn tập đã được thông báo cho người dự tuyển.

– Hình thức và kết cấu đề phỏng vấn: Đề phỏng vấn phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề kết cấu theo thang điểm 100 điểm, trong đó phần năng lực hiểu biết về vị trí dự tuyển là 30 điểm và phần trình độ chuyên môn nghiệp vụ là 70 điểm; đề phỏng vấn có đề, đáp án và thang điểm chi tiết.

– Căn cứ số lượng thí sinh đăng ký dự tuyển để quyết định số lượng đề phù hợp cho mỗi vị trí dự tuyển.

3.8. Tổ chức phỏng vấn:

a. Hình thức kiểm tra, sát hạch: Phỏng vấn.

b. Tiến hành triển khai:

– Chủ tịch Hội đồng xét tuyển tổ chức chọn đề phỏng vấn, bảo đảm đề phỏng vấn mỗi vị trí cần tuyển phải có số dư ít nhất là 02 đề so với số thí sinh dự tuyển của vị trí việc làm cần tuyển, được nhân bản để thí sinh bốc thăm;

– Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm độc lập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với điểm tối đa thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì các thành viên chấm phỏng vấn trao đổi để thống nhất, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng ban kiểm tra, sát hạch để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định;

– Kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng hợp vào bảng kết quả có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn và bàn giao cho Trưởng ban kiểm tra, sát hạch.

3.9. Cách tính điểm:

Căn cứ Điều 12, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ. Cách tính điểm xét tuyển như sau:

a. Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

b. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

c. Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2.

d. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.

đ. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 12 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển là tổng số điểm được tính theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 12 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

3.10. Tổ chức phúc khảo:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng công bố công khai và gửi kết quả xét tuyển đến người dự tuyển theo địa chỉ ghi trên bì thư khi nộp hồ sơ dự tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn phúc khảo kết quả xét tuyển. Không thực hiện phúc khảo đối với nội dung phỏng vấn.

Việc tổ chức phúc khảo tổ chức theo đúng quy định hiện hành.

3.11. Xác định người trúng tuyển:

a. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;

– Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

b. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của một vị trí việc làm cần tuyển dụng thì người có điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm phỏng vấn bằng nhau thì Giám đốc Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch xem xét, quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

c. Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ thì Giám đốc Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch lập danh sách báo cáo Giám đốc Sở Y tế Quảng Bình để quyết định người trúng tuyển.

d. Không thực hiện bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

3.12. Gửi thông báo trúng tuyển đến người dự tuyển:

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ  ngày có Quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của Giám đốc Sở Y tế; Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển qua đường bưu điện theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký và thông báo công khai tại trụ sở làm việc và trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế và đơn vị. Nội dung thông báo ghi rõ thời gian và địa điểm người trúng tuyển đến ký hợp đồng làm việc.

3.13. Ký Hợp đồng làm việc:

1. Người trúng tuyển vào viên chức phải đến ký hợp đồng làm việc và nhận nhiệm vụ trong thời hạn quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP. Giám đốc Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch có trách nhiệm thẩm tra, xác minh văn bằng, chứng chỉ của người trúng tuyển bảo đảm chính xác theo quy định của pháp luật trước khi ký hợp đồng làm việc với người trúng tuyển viên chức.

2. Trường hợp Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch phát hiện người trúng tuyển viên chức sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp thì Giám đốc Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch không thực hiện việc ký hợp đồng làm việc và có văn bản gửi Sở Y tế  để hủy bỏ kết quả trúng tuyển.

3. Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển hoặc chấm dứt hợp đồng đã ký kết theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BYT thì Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch đơn vị báo cáo Sở Y tế xem xét quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí tuyển dụng đó, nếu người đó bảo đảm có đủ các điều kiện quy định Điểm a Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.

4. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Giám đốc Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch đề xuất và báo cáo Sở Y tế quyết định người trúng tuyển theo quy định tại  Khoản 2, Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.

III. LỊCH THU HỒ SƠ, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG VÀ BAN KIỂM TRA, SÁT HẠCH (Dự kiến):

1. Thời gian thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại đơn vị, Sở Y tế: Từ ngày 23/6/2017.

2. Thời gian thu nhận hồ sơ:

Từ ngày 26/6/2017 đến hết ngày 21/7/2017; buổi sáng từ 06h30 đến 11h; buổi chiều từ 13h30 đến 17h00 trong các ngày làm việc.

3. Thời gian thành lập Hội đồng xét tuyển ngày 24/7/2017.

4. Thời gian tổ chức xét tuyển: Bắt đầu từ ngày 25/7/2017.

5. Thời gian kiểm tra Hồ sơ: Từ 25/7/2017 đến 26/7/2017

6. Thời gian niêm yết danh sách đủ điều kiện xét tuyển: 27/7/2017.

7. Thông báo triệu tập thí sinh dự phỏng vấn: 27/7/2017.

8. Thời gian tổ chức phỏng vấn: 12/8/2017 – 13/8/2017.

9. Thời gian tổng hợp kết quả xét tuyển: 15/8/2017 – 16/8/2017.

10. Thời gian báo cáo kết quả xét tuyển của Hội đồng xét tuyển: 17/8/2017

11.  Thời gian niêm yết công khai và gửi kết quả xét tuyển đến người tuyển dụng: 18/8/2017.

12. Thời gian nhận hồ sơ phúc khảo kết quả xét tuyển: 21/8/2017 – 01/9/2017.

13. Thời gian tổ chức phúc khảo kết quả xét tuyển: 05/9/2017 – 19/9/2017.

14. Thời gian gửi hồ sơ đề nghị Sở Y tế Quảng Bình công nhận kết quả xét tuyển: 20/9/2017.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Kế hoạch xét tuyển viên chức sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch sau khi được Sở Y tế Quảng Bình thẩm định sẽ được thông báo công khai trên Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Bình, Trang thông tin điện tử Quảng Bình, Trang thông tin điện tử của Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch và được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở Y tế Quảng Bình và tại khu Nhà điều hành của Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch.

2. Thành lập Tổ thu hồ sơ và tổ chức thu nhận hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

3. Thành lập Ban giám sát, có nhiệm vụ giúp Giám đốc Bệnh viện giám sát toàn bộ quá trình xét tuyển viên chức của Hội đồng xét tuyển viên chức theo quy định tại Điều 25 – Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ.

4. Thành lập Hội đồng xét tuyển viên chức, thành phần Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 6 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức.

5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét tuyển viên chức thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

6. Tùy theo số lượng thí sinh dự tuyển, vị trí tuyển dụng; Chủ tịch Hội đồng xét tuyển căn cứ Điều 23 Thông tư số 16/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ để Quyết định thành lập Ban Kiểm tra sát hạch sau khi có ý kiến của Sở Y tế.

7. Hội đồng xét tuyển viên chức của đơn vị được sử dụng con dấu, tài khoản của Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch trong các hoạt động của Hội đồng.

8. Hội đồng xét tuyển viên chức triển khai thực hiện việc xét tuyển viên chức sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên theo đúng kế hoạch đã được Sở Y tế Quảng Bình phê duyệt; theo Luật viên chức và các văn bản quy định hiện hành.

Trên đây là kế hoạch xét tuyển viên chức sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch. Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch kính đề nghị Sở Y tế Quảng Bình xem xét, thẩm định để triển khai xét tuyển theo đúng quy định./

ĐĂNG KÝ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP TỰ BẢO ĐẢM CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN

(Kèm theo Kế hoạch xét tuyển viên chức sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên số 661 /KH-BV ngày 09/6/2017 của BVĐK Bố Trạch )

 

 

 
TT

 

Biên chế sự nghiệp tự trang trải được phê duyệt tính đến 31/12/2016

 

 

Viên chức sự nghiệp tự trang trải hiện có

 

Biên chế viên chức sự nghiệp tự trang trải chưa tuyển dụng

 

 

 

 

Chỉ tiêu đăng ký tuyển dụng viên chức sự nghiệp tự trang trải

 

 

Ghi chú

1 65  

0

 

65 30  

                       BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU, VỊ TRÍ VIỆC LÀM, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP TỰ BẢO ĐẢM CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN

(Kèm theo Kế hoạch xét tuyển số 661/KH-BV  ngày 09/6/2017 của BVĐK Bố Trạch, đã được Sở Y tế phê duyệt)

Mã số dự tuyển Hạng chức danh nghề nghiệp, mã số ngạch viên chức Chỉ tiêu tuyển dụng Vị trí việc làm Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu

 

Trình độ chuyên môn, ngành đào tạo Trình độ Tin học Trình độ

Ngoại ngữ

X.26 Bác sỹ ( hạng III),

V.08.01.03

01 Khám, điều trị tại khoa Nội tổng hợp Đại học,

ngành Bác sỹ đa khoa

Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc B trở lên

Bậc 2 ( A2) trở lên hoặc B trở lên

 

X .27

 

Bác sỹ ( hạng III),

V.08.01.03

01 Khám, điều trị tại khoa Khám bệnh Đại học,

ngành Bác sỹ đa khoa

Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc B trở lên

Bậc 2 ( A2) trở lên hoặc B trở lên
X. 28 Kế toán viên, mã số 06.031 01 Kế toán thu viện phí Đại học, ngành

Kế toán, tài chính

Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc B trở lên

Bậc 2 (A2) trở lên hoặc B trở lên
X.29 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

02 Điều dưỡng khoa Liên chuyên Khoa Cao đẳng, trung cấp

ngành Điều dưỡng đa khoa

Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc A trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.30 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

02 Điều dưỡng khoa Nội tổng hợp Cao đẳng, trung cấp

ngành Điều dưỡng đa khoa

 

Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc A trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.31 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

03 Điều dưỡng khoa Y học cổ truyền Cao đẳng, trung cấp

ngành Điều dưỡng đa khoa

 

Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc A trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên

 

X.32 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

02 Điều dưỡng khoa Nhi Cao đẳng, trung cấp

ngành Điều dưỡng đa khoa

 

Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc A trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.33 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

01 Điều dưỡng khoa truyền nhiễm Cao đẳng, trung cấp

ngành Điều dưỡng đa khoa

 

Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc A trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.34 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

01 Điều dưỡng khoa Cấp cứu HSTC & Chống độc Cao đẳng, trung cấp

ngành Điều dưỡng đa khoa

 

Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc A trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.35 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

03 Điều dưỡng khoa Khám bệnh Cao đẳng, trung cấp

ngành Điều dưỡng đa khoa

 

Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc A trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.36 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

02 Điều dưỡng khoa Ngoại tổng hợp Cao đẳng, trung cấp

ngành Điều dưỡng đa khoa

 

Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc A trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.37 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

01 Điều dưỡng công tác tại Phòng Kế hoạch-Tổng hợp Cao đẳng, trung cấp

ngành Điều dưỡng đa khoa

 

Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc A trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên

 

 

X.38 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

01 Điều dưỡng hướng dẫn, phục vụ buồng dịch vụ siêu âm thuộc khoa Chẩn đoán hình ảnh Cao đẳng, trung cấp

ngành Điều dưỡng đa khoa

 

Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc A trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.39 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

01 Điều dưỡng Phòng Gây mê và Hồi sức Cao đẳng, trung cấp, ngành Điều dưỡng gây mê hồi sức Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc A trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.40 Y sỹ hạng IV,

V.08.03.07

02 Bố trí tại khoa Kiểm soát nhiểm khuẩn Trung cấp,

ngành Y sỹ đa khoa

Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc A trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.41 Nhân viên công tác xã hội hạng IV,

V.09.04.03

 

02 Bố trí tại Tổ công tác xã hội thuộc Phòng KHTH Trung cấp,

Chuyên ngành công tác xã hội; chuyên ngành truyền thông; y tế hoặc các ngành khoa học xã hội khác

Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc A trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.42 Nhân viên công tác xã hội hạng IV,

V.09.04.03

 

01 Bố trí tại Phòng khám đa khoa khu vực Sơn Trạch Trung cấp,

Chuyên ngành công tác xã hội; chuyên ngành truyền thông; y tế hoặc các ngành khoa học xã hội khác

Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc A trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.43 Kỹ thuật Y  hạng IV,

V.08.07.19

01 Thực hiện các kỹ thuật dịch vụ tại buồng xét nghiệm Giải phẫu bệnh thuộc khoa Xét nghiệm Cao đẳng, trung cấp ngành Kỹ thuật viên xét nghiệm Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc A trở lên

Bậc 1(A1) trở lên hoặc A trở lên
X.44 Dược hạng IV

V.08.08.23

01 Theo dỏi công tác Dược bệnh viện thuộc phòng KHTH Cao đẳng, trung cấp  ngành Dược Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc A trở lên

Bậc 1(A1) trở lên hoặc A trở lên
X.45 Dược hạng IV

V.08.08.23

01 Tổ cấp phát thuốc điều trị nội trú cho người bệnh thuộc khoa Dược Cao đẳng, trung cấp  ngành Dược Tin học đạt  chuẩn kỹ

năng sử dụng CNTT

cơ bản hoặc A trở lên

Bậc 1(A1) trở lên hoặc A trở lên

Nguồn tin: quangbinh.gov.vn