Bệnh viện Đa khoa Lệ Thủy, Quảng Bình thông báo tuyển dụng viên chức sự nghiệp

03/02/2017

Bệnh viện Đa khoa Lệ Thủy, Quảng Bình thông báo tuyển dụng viên chức sự nghiệp như sau:

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:

Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản l‎ý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư số 16/2012/TT- BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT- BNV ngày 31/8/2015 của Bộ Nội vụ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 7/10/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược;

Căn cứ Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành quy định phân cấp về tuyển dụng, sử dụng và quản l‎ý viên chức thuộc thẩm quyền quản l‎ý của UBND tỉnh;

Căn cứ Công văn số 559/SNV-CCVC ngày 08/5/2013 của Sở Nội vụ Quảng Bình về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về tuyển dụng, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng viên chức theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của UBND tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 91/QĐ-SNV ngày 29/4/2016 của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình về việc giao chỉ tiêu biên chế sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên của một số đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế;

Căn cứ Kế hoạch số 2545/KH-SYT ngày 19/12/2016 của Sở Y tế Quảng Bình về việc xét tuyển viên chức sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên; Công văn số 1658/SNV-CCVC ngày 27/12/2016 của Sở Nội vụ về việc thẩm định kế hoạch xét tuyển viên chức của Sở Y tế;

Căn cứ Hướng dẫn số 1396/HD-SYT ngày 20/6/2016 của Sở Y tế Quảng Bình về việc hướng dẫn xét tuyển viên chức sự nghiệp năm 2016;

Căn cứ Công văn số 70/SYT ngày 12/01/2017 của Sở Y tế Quảng Bình về việc ủy quyền xét tuyển viên chức sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên cho Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thuỷ.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH:

1. Chỉ tiêu, hình thức tuyển dụng:

– Chỉ tiêu tuyển dụng: 40 chỉ tiêu. (Có biểu Phụ lục số 1 đính kèm)

Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.

2. Vị trí việc làm cần tuyển dụng: 25 vị trí

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đăng k‎‎ý dự tuyển:

(Có biểu Phụ lục số 2 đính kèm)

3. Nội dung tuyển dụng:

3.1. Đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký xét tuyển:

– Người đăng ký xét tuyển viên chức phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí cần tuyển, đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức và điều kiện của đơn vị đăng ký dự tuyển:

+ Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

+ Từ đủ 18 tuổi trở lên;

+ Có đơn đăng ký dự tuyển;

+ Có lý lịch rõ ràng;

+ Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;

+ Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

– Những người sau đây không thuộc đối tượng đăng ký dự tuyển viên chức:

+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết                                        định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

3.2. Hồ sơ đăng ký‎ dự tuyển:

– Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đăng ký dự tuyển viên chức theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ;

+ Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;

+ Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;

+ Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

+ Đối với người dự tuyển đã qua hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hoặc công việc phù hợp với vị trí việc làm đăng ký tuyển dụng thì ngoài các thành phần hồ sơ theo quy định còn phải nộp thêm bản chứng thực hợp đồng lao động và sổ Bảo hiểm xã hội (nếu có);

+ Ba phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ liên hệ;

+ 04 ảnh 4 x 6.

– Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ/ 01 thí sinh dự tuyển/01 vị trí tuyển dụng.

– Hồ sơ dự tuyển được đựng trong phong bì cỡ 22cm x 32cm (ngoài bì có ghi rõ mã số, hạng chức danh nghề nghiệp và vị trí việc làm dự tuyển; ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên lạc và liệt kê đầy đủ các loại giấy tờ có ở trong hồ sơ).

3.3. Quy định đăng ký nguyện vọng dự tuyển:

Một thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển ở 01 vị trí việc làm/01 HHội đồng tuyển dụng.

3.4. Lệ phí đăng ký dự tuyển: 260.000đ/người (Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ).

3.5. Thời gian, thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ:

– Thời gian, thời hạn thu nhận hồ sơ: Dự kiến từ ngày 02/02/2017 đến hết ngày 01/3/2017; buổi sáng từ 7h30 đến 11h30; buổi chiều từ 13h00 đến 17h00 trong các ngày làm việc.

– Địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển: Phòng Hành chính quản trị – Tổ chức cán bộ, Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình (Tổ dân phố 2, TT.Kiến Giang, huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình).

3.6. Nội dung kiến thức ôn tập về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

a. Đối với vị trí việc làm của các chức danh Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật Y:

+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;

+ Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế;

+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”;

+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ của vị trí dự tuyển (Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng xét tuyển viên chức quyết định nội dung ôn tập và thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước ngày tổ chức phỏng vấn).

b. Đối với vị trí việc làm của chức danh Dược:

+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 7/10/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược;

+ Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế;

+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”;

+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ của vị trí dự tuyển (Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng xét tuyển viên chức quyết định nội dung ôn tập và thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước ngày tổ chức phỏng vấn).

c. Đối với các vị trí chức danh Kế toán viên, Kế toán viên trung cấp:

+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;

+ Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006;

+ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/2/2012 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài Chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;

+ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài Chính quy định thống nhất giá giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc;

+ Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 16/3/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc quy định giá một số dịch vụ khám, chữa bệnh trong các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Quảng Bình quản lý;

+ Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế;

+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”;

+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ của vị trí dự tuyển (Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng xét tuyển viên chức quyết định nội dung ôn tập và thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước ngày tổ chức phỏng vấn).

d. Đối với chức danh Hộ lý:

+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

+ Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế;

+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”;

+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ của vị trí dự tuyển (Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng xét tuyển viên chức quyết định nội dung ôn tập và thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước ngày tổ chức phỏng vấn).

3.7. Tổ chức ra đề phỏng vấn:

a. Phương án, trình tự ra đề và niêm phong bảo mật đề:

– Trưởng ban kiểm tra, sát hạch phân công ra đề cho các thành viên.

– Các thành viên trong Ban kiểm tra, sát hạch xây dựng câu hỏi độc lập dựa trên số lượng vị trí tuyển dụng, số lượng thí sinh đủ điều kiện dự tuyển và nội dung ôn tập đã được thông báo.

– Trưởng Ban kiểm tra, sát hạch tổ chức ghép đề theo quy định.

– Đề phỏng vấn hoàn chỉnh được niêm phong theo chế độ mật trước sự chứng giám và giám sát của Ban giám sát theo quy định; việc giao nhận, mở đề phải được lập biên bản theo quy định.

b. Kết cấu, số lượng đề:

– Kiến thức của đề phỏng vấn: Nội dung đề phỏng vấn phải căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp cần tuyển và nội dung kiến thức ôn tập về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Kế hoạch số 2545/KH-SYT ngày 19/12/2016 của Sở Y tế Quảng Bình; Kế hoạch xét tuyển viên chức sự nghiệp tự bảo đảm chi phí thường xuyên của đơn vị và Nội dung ôn tập đã được thông báo cho người dự tuyển.

– Hình thức và kết cấu đề phỏng vấn: Đề phỏng vấn phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề kết cấu theo thang điểm 100 điểm, trong đó phần năng lực hiểu biết về vị trí dự tuyển là 30 điểm và phần trình độ chuyên môn nghiệp vụ là 70 điểm; đề phỏng vấn có đề, đáp án và thang điểm chi tiết.

– Căn cứ số lượng thí sinh đăng ký dự tuyển để quyết định số lượng đề phù hợp cho mỗi vị trí dự tuyển.

3.8. Tổ chức phỏng vấn:

a. Hình thức kiểm tra, sát hạch: Phỏng vấn.

b. Tiến hành triển khai:

– Chủ tịch Hội đồng xét tuyển tổ chức chọn đề phỏng vấn, bảo đảm đề phỏng vấn mỗi vị trí cần tuyển phải có số dư ít nhất là 02 đề so với số thí sinh dự tuyển của vị trí việc làm cần tuyển, được nhân bản để thí sinh bốc thăm;

– Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm độc lập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với điểm tối đa thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì các thành viên chấm phỏng vấn trao đổi để thống nhất, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng ban kiểm tra, sát hạch để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định;

– Kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng hợp vào bảng kết quả có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn và bàn giao cho Trưởng ban kiểm tra, sát hạch.

3.9. Cách tính điểm:

Căn cứ Điều 12, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ. Cách tính điểm xét tuyển như sau:

a. Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

b. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

c. Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2.

d. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.

đ. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 12 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển là tổng số điểm được tính theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 12 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

3.10. Xác định người trúng tuyển:

a. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;

– Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

b. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của một vị trí việc làm cần tuyển dụng thì người có điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm phỏng vấn bằng nhau thì Giám đốc Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thủy xem xét, quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

c. Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ thì Giám đốc Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thủy lập danh sách báo cáo Giám đốc Sở Y tế Quảng Bình để quyết định người trúng tuyển.

d. Không thực hiện bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

3.11. Gửi thông báo trúng tuyển đến người dự tuyển:

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ  ngày có Quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của Giám đốc Sở Y tế; Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thuỷ gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển qua đường bưu điện theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký và thông báo công khai tại trụ sở làm việc và trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế và đơn vị. Nội dung thông báo ghi rõ thời gian và địa điểm người trúng tuyển đến ký hợp đồng làm việc.

3.12. Ký Hợp đồng làm việc:

a. Người trúng tuyển vào viên chức phải đến ký hợp đồng làm việc và nhận nhiệm vụ trong thời hạn quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP. Giám đốc Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thuỷ có trách nhiệm thẩm tra, xác minh văn bằng, chứng chỉ của người trúng tuyển bảo đảm chính xác theo quy định của pháp luật trước khi ký hợp đồng làm việc với người trúng tuyển viên chức.

b. Trường hợp Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thuỷ phát hiện người trúng tuyển viên chức sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp thì Giám đốc Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thuỷ không thực hiện việc ký hợp đồng làm việc và có văn bản gửi Sở Y tế  để hủy bỏ kết quả trúng tuyển.

c. Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển hoặc chấm dứt hợp đồng đã ký kết theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BYT thì Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thuỷ đơn vị báo cáo Sở Y tế xem xét quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí tuyển dụng đó, nếu người đó bảo đảm có đủ các điều kiện quy định Điểm a Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.

d. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Giám đốc Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thuỷ đề xuất và báo cáo Sở Y tế quyết định người trúng tuyển theo quy định tại  Khoản 2, Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.

III. LỊCH THU HỒ SƠ, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG VÀ BAN KIỂM TRA, SÁT HẠCH (Dự kiến):

1. Thời gian thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại đơn vị, Sở Y tế: Từ ngày 25/01/2017.

2. Thời gian thu nhận hồ sơ:

Từ ngày 02/02/2017 đến hết ngày 01/3/2017; buổi sáng từ 07h30 đến 11h30; buổi chiều từ 13h00 đến 17h00 trong các ngày làm việc.

3. Thời gian tổ chức xét tuyển: Bắt đầu từ ngày 07/3/2017.

4. Thời gian niêm yết danh sách đủ điều kiện xét tuyển: 10/3/2017.

5. Gửi thông báo triệu tập thí sinh dự phỏng vấn: 10/3/2017.

6. Thời gian tổ chức phỏng vấn: 25/3/2017 – 26/3/2017.

7. Thời gian tổng hợp kết quả xét tuyển: 27/3/2017 – 28/3/2017.

8. Thời gian báo cáo kết quả xét tuyển của Hội đồng xét tuyển: 29/3/2017.

9. Thời gian niêm yết công khai và gửi kết quả xét tuyển đến người tuyển dụng: 30/3/2017.

10. Thời gian nhận hồ sơ phúc khảo kết quả xét tuyển: 30/3/2017 – 12/4/2017.

11. Thời gian tổ chức phúc khảo kết quả xét tuyển: 13/4/2017 – 26/4/2017.

12. Thời gian gửi hồ sơ đề nghị Sở Y tế Quảng Bình công nhận kết quả xét tuyển: 27/4/2017.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Kế hoạch xét tuyển viên chức sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thủy sau khi được Sở Y tế Quảng Bình thẩm định sẽ được thông báo công khai trên Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Bình, Trang thông tin điện tử Quảng Bình, Trang thông tin điện tử của Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thủy và được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở Y tế Quảng Bình và tại khu Nhà điều hành của Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thủy.

2. Thành lập Tổ thu hồ sơ và tổ chức thu nhận hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

3. Thành lập Ban giám sát, có nhiệm vụ giúp Giám đốc Bệnh viện giám sát toàn bộ quá trình xét tuyển viên chức của Hội đồng xét tuyển viên chức theo quy định tại Điều 25 – Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ.

4. Thành lập Hội đồng xét tuyển viên chức, thành phần Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 6 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét tuyển viên chức thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

6. Tùy theo số lượng thí sinh dự tuyển, vị trí tuyển dụng; Chủ tịch Hội đồng xét tuyển căn cứ Điều 23 Thông tư số 16/2012/TT-BNV của Bộ nội vụ để Quyết định thành lập Ban Kiểm tra sát hạch sau khi có ý kiến của Sở Y tế.

7. Hội đồng xét tuyển viên chức của đơn vị được sử dụng con dấu, tài khoản của Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thủy trong các hoạt động của Hội đồng.

8. Hội đồng xét tuyển viên chức triển khai thực hiện việc xét tuyển viên chức sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên theo đúng kế hoạch đã được Sở Y tế Quảng Bình phê duyệt; theo Luật viên chức và các văn bản quy định hiện hành.

Trên đây là kế hoạch xét tuyển viên chức sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thủy.

Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thủy kính đề nghị Sở Y tế Quảng Bình xem xét, thẩm định để triển khai xét tuyển theo đúng quy định.

TỔNG HỢP

SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ NHU CẦU TUYỂN DỤNG

VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP TỰ BẢO ĐẢM CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN LỆ THỦY

(Kèm theo Kế hoạch xét tuyển viên chức sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên số 38/KH-BV ngày 16/01/2017 của BVĐK Lệ Thủy)

 

 

 

 

 

 

 
TT

 

 

 

 

 

 

 

Tên đơn vị

Số lượng người làm việc tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên  được giao năm 2016 Số lượng

người làm việc

tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên 

hiện có đến tháng 01/2017

 

 

 

Số lượng người làm việc còn

 chưa tuyển dụng

 

 

 

 

 

Đăng ký tuyển dụng

Hình thức

tuyển dụng

 

 

 

 

 

 

Ghi chú

 

 

 

 

Thi tuyển

 

 

 

 

Xét tuyển

1 Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thủy 59 0 59 40 0 40

 

BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU, VỊ TRÍ VIỆC LÀM, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP TỰ BẢO ĐẢM CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN

(Kèm theo Kế hoạch xét tuyển viên chức sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên số 38/KH-BV ngày 16/01/2017 của BVĐK Lệ Thủy)

Mã số dự tuyển Hạng chức danh

nghề nghiệp,

mã số ngạch viên chức

Chỉ tiêu tuyển dụng Vị trí việc làm Trình độ chuyên môn nghiệp vụ,

năng lực theo yêu cầu

Trình độ chuyên môn, ngành đào tạo Trình độ Tin học Trình độ

Ngoại ngữ

Điều kiện khác
1 2 3 4 5 6 7 8
X.18 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

01 Điều dưởng khoa Truyền nhiễm Cao đẳng, ngành Điều dưỡng đa khoa Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.19 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

02 Điều dưởng khoa Nội tổng hợp Cao đẳng, ngành Điều dưỡng đa khoa

 

 

Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.20 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

01 Điều dưởng phòng khám bệnh đa khoa khu vực Lệ Ninh. Cao đẳng, ngành Điều dưỡng đa khoa Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.21 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

03 Điều dưởng khoa Y học cổ truyền Trung cấp, cao đẳng ngành Điều dưỡng đa khoa Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên

 

X.22 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

02 Điều dưởng khoa Nội tổng hợp Trung cấp, cao đẳng ngành Điều dưỡng đa khoa Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.23 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

04 Điều dưởng khoa Nhi Trung cấp, cao đẳng ngành Điều dưỡng đa khoa Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.24 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

01 Điều dưởng khoa Truyền nhiểm Trung cấp, cao đẳng ngành Điều dưỡng đa khoa Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.25 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

03 Điều dưởng khoa Khám bệnh Trung cấp, cao đẳng ngành Điều dưỡng đa khoa Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản  hoặc A trở lên Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.26 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

01 Điều dưởng khoa Ngoại tổng hợp Trung cấp, cao đẳng ngành Điều dưỡng gây mê hồi sức Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.27 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

01 Điều dưởng khoa Liên chuyên khoa Trung cấp, cao đẳng ngành Điều dưỡng Nha khoa Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.28 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

03 Điều dưởng Ngoại tổng hợp Trung cấp, cao đẳng ngành Điều dưỡng đa khoa Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A

trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.29 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

02 Điều dưởng khoa Liên chuyên khoa Trung cấp, cao đẳng ngành Điều dưỡng đa khoa Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A

trở lên

 

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên

 

 

X.30 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

01 Điều dưỡng buồng dịch vụ chiếu, chụp Xquang thuộc khoa Chẩn đoán hình ảnh Trung cấp, cao đẳng ngành Điều dưỡng đa khoa Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A

trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.31 Điều dưỡng hạng IV,

V.08.05.13

03 Điều dưỡng phòng khám bệnh đa khoa khu vực Lệ Ninh. Trung cấp, cao đẳng ngành Điều dưỡng đa khoa Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A

trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.32 Hộ sinh hạng IV,

V.08.06.16

02 Hộ sinh khoa Phụ sản Trung cấp, cao đẳng ngành Hộ sinh Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.33 Hộ sinh hạng IV,

V.08.06.16

01 Hộ sinh buồng khám Sản phụ khoa thuộc khoa Khám bệnh Trung cấp, cao đẳng ngành Hộ sinh Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên

 

X.34 Kỹ thuật Y  hạng IV, mã số V.08.07.19 01 Thực hiện các kỹ thuật về vật lý trị liệu, phục hồi chức năng tại khoa Y học cổ truyền Trung cấp, cao đẳng ngành Kỹ thuật viên vật lý trị liệu, phục hồi chức năng Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A trở lên Bậc 1 (A1) trở lên hoặc A trở lên
X.35 Kỹ thuật Y  hạng IV,

V.08.07.19

01 Thực hiện các kỹ thuật dịch vụ tại buồng xét nghiệm Vi sinh thuộc khoa Xét nghiệm Trung cấp, cao đẳng ngành Kỹ thuật viên xét nghiệm Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản  hoặc A

trở lên

Bậc 1(A1) trở lên hoặc A trở lên
X.36 Kỹ thuật Y  hạng IV,

V.08.07.19

01 Thực hiện các kỹ thuật dịch vụ tại buồng nhận mẫu, lấy mẫu xét nghiệm thuộc khoa Xét nghiệm Trung cấp, cao đẳng ngành Kỹ thuật viên xét nghiệm

 

Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A

trở lên

 

Bậc 1(A1) trở lên hoặc A trở lên
X.37 Kỹ thuật Y  hạng IV,

V.08.07.19

01 Thực hiện các kỹ thuật dịch vụ tại buồng xét nghiệm Sinh hóa thuộc khoa Xét nghiệm Trung cấp, cao đẳng ngành Kỹ thuật viên xét nghiệm Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A

trở lên

Bậc 1(A1) trở lên hoặc A trở lên
X.38 Kỹ thuật Y  hạng IV,

mã số V.08.07.19

01 Thực hiện các kỹ thuật dịch vụ xét nghiệm tại phòng khám bệnh đa khoa khu vực Lệ Ninh Trung cấp, cao đẳng ngành Kỹ thuật viên xét nghiệm Y học dự phòng Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A

trở lên

Bậc 1(A1) trở lên hoặc A trở lên
X.39 Kế toán viên, mã số 06.031 01 Kế toán tổng hợp tại Phòng khám bệnh đa khoa khu vực Lệ Ninh. Đại học, ngành Kế toán hoặc Tài chính – Ngân hàng. Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc B

trở lên

Bậc 2 (A2) trở lên hoặc B trở lên
X.40 Dược hạng IV

V.08.08.23

01 Tổ cấp phát thuốc điều trị nội trú cho người bệnh thuộc khoa Dược Trung cấp, cao đẳng ngành Dược Có trình độ Tin học đạt  chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A

trở lên

Bậc 1(A1) trở lên hoặc A trở lên
X.41 Kế toán viên trung cấp, 06.032 01 Kế toán thu viện phí tại phòng khám bệnh đa khoa khu vực Lệ Ninh. Trung cấp, ngành Kế toán quản trị. Có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản hoặc A

trở lên

Bậc 1 (A1) trở lên hoặc B trở lên
X.42 Hộ lý, 16.130

 

01 Thực hiện công tác vệ sinh nội, ngoại cảnh tại khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn Có chứng chỉ đào tạo Hộ lý-Y công.

Nguồn tin: quangbinh.gov.vn