Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang tuyển dụng viên chức giáo dục năm học 2018 – 2019

29/10/2018

Căn cứ Quyết định số 723/QĐ-UBND ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt Đề án “Phân cấp công tác tuyển dụng viên chức ngành giáo dục và đào tạo tỉnh An Giang”;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sau đây gọi tắt là Nghị định 29/2012/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư 16/2012/TT-BNV ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ ban hành quy chế thi tuyển, xét tuyển, quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

Căn cứ các Thông tư liên tịch giữa Bộ Nội vụ và các Bộ ngành liên quan về việc quy định Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức các vị trí tuyển dụng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21 tháng 6 năm 2016 của liên bộ Thông tin truyền thông và Giáo dục Đào tạo về việc quy định thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 228/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;

Căn cứ Quyết định số 1785A/QĐ-UBND ngày 30 tháng 07 năm 2018 của UBND tỉnh An Giang về việc giao số lượng người làm việc và Hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2018;

Căn cứ số liệu tổng hợp nhu cầu bổ sung viên chức ngành giáo dục và đào tạo năm học 2018-2019, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức ngành giáo dục và đào tạo năm học 2018 – 2019 như sau:

I. Mục đích yêu cầu

Qua tuyển dụng, nhằm lựa chọn vào ngành giáo dục và đào tạo những viên chức có đầy đủ tiêu chuẩn về trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của ngành.

Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu số người làm việc của từng vị trí việc làm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Việc tuyển dụng phải đảm bảo nghiêm túc, công khai, minh bạch, khách quan, đúng pháp luật, đúng quy trình, thủ tục được UBND tỉnh phê duyệt.

II. Phân cấp tuyển dụng

Thực hiện theo Quyết định số 723/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Phê duyệt Đề án “Phân cấp công tác tuyển dụng viên chức ngành giáo dục và đào tạo An Giang”, cụ thể:

1. Các đơn vị trực thuộc Sở được phân cấp tuyển dụng:

– Căn cứ số liệu và dữ liệu về thí sinh đăng ký dự tuyển các vị trí nhân viên do Sở cung cấp, thành lập Hội đồng xét tuyển và thực hiện quy trình xét tuyển tại đơn vị đối với các vị trí được phân cấp.

– Trình Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt kết quả xét tuyển.

2. Các phòng Giáo dục và Đào tạo

– Căn cứ kế hoạch của Sở đã được UBND tỉnh phê duyệt, tham mưu xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức của phòng trình UBND cấp huyện phê duyệt;

– Thông báo về việc tuyển dụng viên chức các đơn vị trực thuộc phòng trên các phương tiện thông tin theo quy định;

– Tham mưu UBND cấp huyện ra quyết định hoặc ra quyết định thành lập HĐ tuyển dụng, các tổ giúp việc xét tuyển viên chức các đơn vị trực thuộc phòng (trường hợp được phân cấp).

– Tổ chức thực hiện quy trình tuyển dụng theo Kế hoạch đã được phê duyệt và quy định hiện hành;

– Trình UBND cấp huyện ra quyết định công nhận kết quả tuyển dụng viên chức các đơn vị trực thuộc được phân cấp quản lý. Báo cáo kết quả về Sở Giáo dục và Đào tạo.

III. Nhu cầu tuyển dụng

(kèm theo bảng phụ lục nhu cầu của từng đơn vị cấp THPT)

IV. Điều kiện đăng ký dự tuyển.

1. Điều kiện

– Là công dân Việt Nam;

– Từ đủ 18 tuổi trở lên, tính đến năm tuyển dụng;

– Có đủ sức khỏe đảm bảo công việc hoặc nhiệm vụ đăng ký dự tuyển. Không mắc bệnh truyền nhiễm, không bị dị tật, không nói ngọng, nói lắp…;

– Có đầy đủ văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập hợp pháp, đạt trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo qui định của vị trí cần tuyển;

– Có đơn đăng ký dự tuyển và có lý lịch rõ ràng.

2. Vị trí tuyển dụng và điều kiện dự tuyển vào các vị trí

a. Đối với nhóm vị trí gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp (giáo viên giảng dạy các cấp học)

tab

Vị trí tuyển dụngTrình độ chuyên mônTrình độ tiếng Anh (*)Trình độ Tin học

Giáo viên Mầm non hạng IV

Mã số V.07.02.06

Tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm (CĐSP) giáo dục mầm non trở lên.Bậc 1 (A1)Chứng chỉ A hoặc tương đương.Giáo viên Tiểu học hạng IV Mã số V.07.03.09Tốt nghiệp CĐSP giáo dục Tiểu học (đối với vị trí GV chủ nhiệm) hoặc CĐSP trở lên chuyên ngành phù hợp môn tuyển, đối với Giáo viên dạy tiếng Anh có thêm chứng chỉ tiếng Anh bậc 4 (B2)(*)

– Bậc 1 (A1);

– Đăng ký dự tuyển Giáo viên dạy tiếng Anh phải có chứng chỉ A1 ngoại ngữ khác tiếng Anh

Chứng chỉ A hoặc tương đương

Giáo viên Trung học cơ sở hạng III

Mã số V.07.04.12

Tốt nghiệp CĐSP trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp vị trí tuyển; đối với vị trí Giáo viên dạy tiếng Anh phải có thêm chứng chỉ tiếng Anh bậc 4 (B2) (*)

– Bậc 1 (A1);

– Đăng ký dự tuyển Giáo viên tiếng Anh hoặc tiếng Khmer phải có chứng chỉ A1 ngoại ngữ khác tiếng Anh hoặc Khmer

Chứng chỉ A hoặc tương đương

b. Đối với nhóm vị trí gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ (nhân viên trường học)

Vị trí tuyển dụng Trình độ chuyên môn Trình độ tiếng Anh (*) Trình độ Tin học
Nhân viên Văn thư CDNN: Văn thư Trung cấp Mã số 02.008 –   Tốt nghiệp Trung cấp chuyên ngành Văn thư trở lên;

–   Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch văn thư(*)

Bậc 1 (A1) Chứng chỉ A hoặc tương đương
Nhân viên Thư viện

CDNN: Thư viện viên hạng IV Mã số V.10.02.07

Tốt nghiệp Trung cấp trở lên chuyên ngành Thư viện. Bậc 1 (A1) Chứng chỉ A hoặc tương đương
Nhân viên Thiết bị, thí nghiệm – Đăng ký vào trường Tiểu học: Tốt nghiệp CĐSP trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ

Thiết bị trường học (**).

– Bậc 1 (A1) đối với trường TH và THCS Chứng chỉ A hoặc tương đương

 

– Đăng ký vào trường THCS: Tốt nghiệp CĐSP trở lên chuyên ngành Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Thiết bị trường học(**)

-Đăng ký vào trường THPT: Tốt nghiệp ĐHSP trở lên chuyên ngành Vật lý, Hóa học, Sinh học, và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Thiết bị trường học(**)

– Bậc 2 (A2) đối với trường THPT
Nhân viên Công nghệ thông tin

Kỹ thuật viên hạng IV Mã sốV.05.02.08

Tốt nghiệp CĐSP trở lên chuyên ngành Công nghệ thông tin. Chứng chỉ A hoặc tương đương
Nhân viên kế toán CDNN: Kế toán viên Trung cấp Mã số 06.032 Tốt nghiệp Trung cấp trở lên chuyên ngành Kế toán hoặc Tài chính kế toán Chứng chỉ A hoặc tương đương Chứng chỉ A hoặc tương đương
Nhân viên Y tế

CDNN: Y sĩ hạng IV -Mã số V.08.03.07

Tốt nghiệp Y sĩ trình độ Trung cấp Bậc 1 (A1) Chứng chỉ A hoặc tương đương
Nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật hạng IV

— Mã số: V.07.06.16

– Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành hỗ trợ giáo dục người khuyết tật trở lên, hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên một trong các ngành: sư phạm, y tế, công tác xã hội, tâm lí – C chứng chỉ nghiệp vụ về hỗ trợ giáo dục người khuyết tật theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành(**) Bậc 1 (A1) Chứng chỉ A hoặc tương đương

(*) Trình độ tiếng Anh theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho VN quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ GDĐT.

Trường hợp thí sinh chưa có chứng chỉ tiếng Anh nêu trên có thể nộp các chứng chỉ/chứng nhận tiếng Anh thay thế như: Tiếng Anh thực hành (A,B,C), IELTS, TOEIC..cấp độ tương đương.

Các trường hợp nộp chứng chỉ/chứng nhận thay thế này phải thực hiện cam kết sẽ tự bồi dưỡng và tham dự kỳ thi lấy chứng chỉ theo quy định và nộp bổ sung* khi có cơ sở giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép tổ chức thi.

(**) Nếu thí sinh chưa có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định thì phải có cam kết đi học tập tự túc nếu được trúng tuyển.

3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển

– Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế hành vi dân sự;

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh…;

V. Hồ sơ dự tuyển

1. Qui định chung về hồ sơ

Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ trong hồ sơ dự tuyển. Các trường hợp khai man, giả mạo hồ sơ sẽ bị hủy kết quả tuyển dụng và xử lý theo quy định của pháp luật.

Mỗi người chỉ được nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm có nhu cầu trong cùng một đợt tuyển, nếu nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển từ 02 vị trí việc làm trở lên trong cùng một đợt tuyển sẽ bị xóa tên khỏi danh sách dự tuyển hoặc hủy kết quả tuyển.

2. Hồ sơ gồm:

– Đơn đăng ký dự tuyển viên chức (mẫu 1);

– Bản sơ yếu lý lịch (theo mẫu quy định) có xác nhận của công an địa phương hoặc của trường đào tạo trong thời hạn 6 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai (mẫu 2);

– Bản sao giấy khai sinh;

– Bản chụp văn bằng tốt nghiệp về học vấn, chuyên môn, kèm theo bảng điểm theo qui định. Nếu chưa được cấp bằng tốt nghiệp thì phải có giấy xác nhận tốt nghiệp hoặc chứng nhận tạm thời do trường đào tạo cấp (kèm theo chứng chỉ ngoại ngữ, tin học do trường đào tạo quy định về điều kiện cấp bằng). Riêng đối với người dự tuyển có bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ thì phải nộp thêm bản chụp bằng tốt nghiệp đại học sư phạm.

– Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp (không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển dụng);

– Bản chụp chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học. Nếu đã có kết quả đạt trình độ tin học theo quy định của đợt thi gần nhất nhưng chưa được cấp chứng nhận (chứng chỉ) chính thức thì phải nộp bảng điểm hoặc chứng nhận tạm thời. Đối với ngoại ngữ thì nộp xác nhận hoàn thành khóa học và cam kết như nội dung nêu tại mục IV.

– Bản phô tô giấy chứng nhận thuộc diện ưu tiên theo quy định (nếu có);

– Phiếu kê khai nhập dữ liệu đăng ký dự tuyển có dán ảnh (mẫu 3);

– Đơn xin điều chỉnh chi tiết hồ sơ, nguyện vọng đăng ký dự tuyển (mẫu 4).

 Nộp theo lịch điều chỉnh nguyện vọng nếu có nhu cầu.

Trong các loại hồ sơ trên yêu cầu hồ sơ nêu tại mục 6. phải có công chứng.

Hồ sơ phải được xếp theo thứ tự như trên, kẹp lại cho vào phong bì (23cm x 30cm).

Thí sinh có thể tải các biểu mẫu được đăng trên Website của sở để làm hồ sơ dự tuyển. Hội đồng tuyển dụng không bán hồ sơ và không trả lại hồ sơ cho thí sinh đăng ký dự tuyển.Nếu thí sinh đã được nộp hồ sơ, đang tham gia quy trình tuyển dụng nhưng phát hiện có thành phần hồ sơ không hợp lệ thì đình chỉ ngay tại thời điểm phát hiện, nếu đã được trúng tuyển thì sẽ bị hủy kết quả.

3. Nơi thu nhận hồ sơ:

Thí sinh có nhu cầu đăng ký dự tuyển vào tất cả các vị trí có nhu cầu tuyển dụng nộp hồ sơ tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

VI. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển

1. Nội dung xét tuyển: theo quy định tại Điều 11 của Nghị định 29/2012/NĐ- CP. Cụ thể:

a. Kiểm tra sát hạch thông qua phỏng vấn gồm:

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào vị trí giáo viên giảng dạy các cấp học tại đơn vị tuyển có số lượng thí sinh dự tuyển bằng hoặc thấp hơn số chỉ tiêu của đơn vị;

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào vị trí nhân viên các cấp học.

b. Kiểm tra sát hạch thông qua thực hành gồm:

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào vị trí giáo viên giảng dạy các cấp học tại đơn vị tuyển có số lượng thí sinh dự tuyển cao hơn số chỉ tiêu tuyển của đơn vị.

2. Các nội dung khác về xét tuyển, cách tính điểm, xác định người trúng tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 của Nghị định 29/2012/NĐ-CP.

VII. Trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức

Thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17 của Nghị định 29/2012/NĐ-CP

VIII. Phí dự tuyển

Áp dụng Thông tư liên tịch số 228/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

Mức phí dự tuyển là 400.000 đồng/hồ sơ (nằm trong khung từ 100 đến dưới 500 hồ sơ/đơn vị).

IX. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo:

– Xây dựng Kế hoạch tuyển dụng viên chức toàn ngành trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;

– Thông báo kế hoạch tuyển dụng toàn ngành năm học 2018- 2019 đã được UBND tỉnh phê duyệt kèm chỉ tiêu từng đơn vị; Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển lên các phương tiện thông tin theo quy định. Dự kiến trước 25/10/2018.

– Thành lập Tổ thu nhận lệ phí, hồ sơ, nhập dữ liệu… cho thí sinh đăng ký dự tuyển toàn ngành, tổ chức cho thí sinh điều chuyển nguyện vọng (3 lần). Công bố kết quả nộp hồ sơ (đã điều chuyển nguyện vọng) lên Website của Sở và chuyển giao cho phòng Giáo dục và Đào tạo, đơn vị trực thuộc Sở. Kiểm tra việc tổ chức tuyển dụng của các phòng GD&ĐT và các đơn vị trực thuộc. Dự kiến :

+ Thu hồ sơ, lệ phí: Dự kiến từ ngày 29/10 đến hết ngày 23/11//2018

+ Điều chuyển nguyện vọng: Dự kiến từ ngày 26/11 đến 30/11/2018

+ Chuyển giao hồ sơ, lệ phí cho các phòng GDĐT và đơn vị trực thuộc: Dự kiến 03/12/2018.

Công bố kết quả tuyển dụng viên chức các đơn vị trực thuộc chậm nhất vào ngày 14/12/2018.

2. Các phòng Giáo dục và Đào tạo

– Xây dựng kế hoạch tổ chức xét tuyển trình UBND huyện/thị/thành phố phê duyệt, thông báo lên các phương tiện thông tin theo quy định cho thí sinh được biết. Tham mưu UBND cấp huyện thành lập hoặc ra quyết định thành lập Hội đồng xét tuyển và các Ban giúp việc để tổ chức quy trình tuyển dụng viên chức theo kế hoạch (trường hợp được phân cấp).

– Công bố kết quả tuyển dụng viên chức các đơn vị trực thuộc phòng chậm nhất vào ngày 20/12/2018. Báo kết quả tuyển dụng về Sở Giáo dục và Đào tạo trước 30/12/2018. Lưu trữ hồ sơ theo quy định để phục vụ công tác thanh, kiểm tra theo quy định.

3. Các đơn vị trực thuộc Sở

Sau khi được Sở bàn giao số liệu và dữ liệu thí sinh dự tuyển, thành lập Hội đồng xét tuyển và các bộ phận giúp việc như ra đề, phỏng vấn sát hạch…, tổ chức xét tuyển và báo cáo kết quả xét tuyển về Sở trước ngày 12/12/2018 để Sở ban hành quyết định công nhận kết quả. Lưu trữ hồ sơ theo quy định để phục vụ công tác thanh, kiểm tra theo quy định.

Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng viên chức ngành giáo dục và đào tạo tỉnh An Giang năm học 2018 – 2019. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 148/KH-SGDĐT ngày 06 tháng 9 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo .

*** Tài liệu đính kèm: 

– Tổng hợp nhu cầu bổ sung số người làm việc năm học 2018 – 2019 Đơn vị trực thuộc sở

– Tổng hợp nhu cầu bổ sung số người làm việc năm học 2018 – 2019 Cấp THCS

– Tổng hợp nhu cầu bổ sung số người làm việc năm học 2018 – 2019 Cấp Tiểu học 

– Tổng hợp nhu cầu bổ sung số người làm việc năm học 2018 – 2019 Cấp Mầm non

Nguồn tin: angiang.edu.vn