Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tiền Giang tuyển dụng viên chức năm học 2018 – 2019

25/12/2018

Căn cứ Quyết định số 1313/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tiền Giang;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức và Thông tư số 16/2012/TT- BNV ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ Ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Nội quy kỳ thi tuyển, thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư 04/2015/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Bộ Nội vụ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

Căn cứ Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2017 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc bãi bỏ Điều 5 và sửa đổi Điều 6 của Quy định phân cấp thẩm quyền và trình tự, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 2491/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc giao số lượng người làm việc năm 2018;

Căn cứ Kế hoạch số 74/KH-SGDĐT ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tiền Giang về việc Tổ chức xét tuyển viên chức các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Tiền Giang, năm học: 2018 – 2019;

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tiền Giang thông báo xét tuyển viên chức năm học 2018 – 2019, cụ thể như sau:

I. Đối tượng xét tuyển

Người có đủ điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự xét tuyển viên chức:

– Có quốc tịch Việt Nam và đang cư trú tại Việt Nam;

– Độ tuổi: từ đủ 18 tuổi trở lên và trong độ tuổi lao động theo quy định của Pháp luật lao động hiện hành;

– Có đơn đăng ký dự xét tuyển;

– Có lý lịch rõ ràng;

– Có đầy đủ văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;

– Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

II. Tiêu chuẩn và điều kiện dự xét tuyển

1. Chức danh (hoặc ngạch) giáo viên trung học phổ thông (theo Thông tư Liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập):

Phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học khác nhưng có chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và được Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng Giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận văn bằng  (theo  quy  định  tại  Quyết  định  số 77/2007/QĐ-  BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp.

2. Chức danh (hoặc ngạch) nhân viên:

Phải có bằng tốt nghiệp từ Trung cấp trở lên, phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm.

– Nhân viên Văn thư, lưu trữ (Theo Thông tư 14/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành văn thư):

+ Tốt nghiệp Trung cấp trở lên, chuyên ngành Văn thư – lưu trữ, nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng bổ sung kiến thức nghiệp vụ Văn thư (03 tháng trở lên) ngoại ngữ trình độ A hoặc A1 (bậc 1) trở lên.

+ Tốt nghiệp Đại học, chuyên ngành Văn thư – lưu trữ, nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng bổ sung kiến thức nghiệp vụ Văn thư (03 tháng trở lên) ngoại ngữ trình độ B hoặc A2 (bậc 2) trở lên.

– Nhân viên Thư viện (theo Thông tư Liên tịch số 02/2015/TTLT- BVHTTDL-BNV ngày 19 tháng 5 năm 2015 của Liên tịch Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch và Bộ Nội vụ qui định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thư viện):

+ Tốt nghiệp Trung cấp trở lên, chuyên ngành Thư viện, nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng bổ sung kiến thức nghiệp vụ Thư viện (03 tháng trở lên) ngoại ngữ trình độ A hoặc A1 (bậc 1) trở lên.

+ Tốt nghiệp Đại học, chuyên ngành Thư viện, nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng bổ sung kiến thức nghiệp vụ Thư viện (03 tháng trở lên) ngoại ngữ trình độ B hoặc A2 (bậc 2) trở lên.

– Nhân viên hỗ trợ Giáo dục người khuyết tật: tốt nghiệp Trung cấp trở lên, chuyên ngành phục hồi chức năng trẻ bại não (Vật lý trị liệu), ngoại ngữ trình độ A hoặc A1 (bậc 1) trở lên.

– Nhân viên Thiết bị, thí nghiệm: thí sinh có bằng đại học chuyên ngành Thiết bị, thí nghiệm trường học. Nếu chuyên ngành khác là: Vật lý, Hoá học, Sinh học (tùy thuộc vào đơn vị đăng ký).

– Nhân viên Quản lý phòng vi tính: thí sinh có bằng đại học với các chuyên ngành Tin học hoặc Công nghệ thông

* Ghi chú:

Lương trả theo hạng chức danh: giáo viên Mầm non hạng IV, giáo viên Tiểu học hạng IV, giáo viên Trung học phổ thông hạng III, chức danh nhân viên Quản lý phòng máy vi tính và nhân viên Thí nghiệm, thiết bị hạng III, nhân viên Văn thư: ngạch Văn thư Trung cấp hạng IV. Nhân viên Văn thư: ngạch Văn thư Đại học chuyên ngành Thư viện hạng III.

3. Quy định đối với ngạch giáo viên và ngạch nhân viên:

– Thí sinh đăng ký xét tuyển có hộ khẩu ngoài tỉnh phải làm bản cam kết phục vụ ít nhất là 05 (năm) năm tại tỉnh Tiền Giang.

– Chứng chỉ tin học trình độ A trở lên hoặc đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản trở lên (theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT- BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin).

– Chứng chỉ Ngoại ngữ:

+ Đối với ngạch Giáo viên THCS (theo Thông tư Liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập): chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên hoặc tương đương.

(Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/11/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc tương đương trở lên).

+ Đối với ngạch Giáo viên THPT: chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên hoặc tương đương.

+ Đối với ngạch Nhân viên: chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên hoặc tương đương.

(Trình độ Ngoại ngữ tương đương căn cứ Công văn số 6089/BGDĐT- GDTX ngày 27 tháng 10 năm 2014  của Bộ  Giáo dục  và  Đào tạo  về  phúc  đáp Công văn số 4453/BNV-CCVC quy định: Trình độ A tương đương A1; B tương đương A2; C tương đương B1).

4.  Một số yêu cầu khác:

– Trường THPT Chuyên: thí sinh liên hệ với Trường THPT Chuyên để viết chuyên đề giảng dạy đội tuyển học sinh Giỏi và giảng dạy tối thiểu 03 tiết thực hành tại trường THPT Chuyên trước khi tham dự xét tuyển theo quy định phần kiến thức

– Trung tâm Hỗ trợ phát triển Giáo dục hòa nhập Tiền Giang: (Tin học trình độ A hoặc tương đương, ngoại ngữ trình độ A hoặc tương đương)

+ Cần tuyển 01 giáo viên Mầm non (theo Thông tư Liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 9 năm 2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non): tốt nghiệp Trung học sư phạm trở lên, chuyên ngành Giáo dục đặc biệt.

+ Cần tuyển 01 giáo viên Tiểu học (theo Thông tư Liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập): tốt nghiệp Trung học sư phạm trở lên, chuyên ngành Giáo dục đặc biệt.

– Trường THPT Cái Bè: cần tuyển 01 nhân viên Văn thư có chứng chỉ Văn thư và tốt nghiệp Trung cấp chuyên ngành Kế toán trở lên.

– Trường THPT Trương Định: cần tuyển 01 nhân viên Văn thư có chứng chỉ Văn thư và tốt nghiệp Trung cấp chuyên ngành Kế toán trở lên.

Tài liệu và đề thi viên chức giáo dục giáo viên

5.  Đối với giáo viên giảng dạy môn tiếng Anh:

Trình độ ngoại ngữ phải đạt C2 (Bậc 6) – Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

BẢNG QUY ĐỔI TRÌNH ĐỘ NGOẠI NGỮ THUỘC CÁC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ QUỐC TẾ

Khung tham chiếu Châu Âu

(CEFR)

IELTS

(British Council/ IDP

Education cấp)

 

TOEIC

(ETS cấp)

 

TOEFL ITP (ETS

cấp)

 

TOEFL CBT (ETS

cấp)

 

TOEFL IBT (ETS

cấp)

Cambridge English (Cambridge Assessment cấp)  

Khung NLNN

6 bậc

C2 8.5 – 9.0 910+ 600+ 250+ 100 200 – 230 (CPE) 6
C1 7.0 – 8.0 850* (170 – 165) 550 213 80 – 99 180 – dưới 200 (CAE)  
B2 5.5 – 6.5 600* (140 – 130) 500 173 61 – 79 160 – dưới 180 (FCE) 4
B1 4.0 – 5.0 450* (105 – 90) 450 133 45 – 60 140 – dưới 160 (PET) 3
A2 3.0 – 3.5 400* (70 – 50) 400 96 40 120 – dưới 140 (KET) 2
A1 1.0 – 2.5 255* (50 – 30) 347 60 19 80 – dưới 120 1

– Trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 (theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/11/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) hoặc tương đương trở lên.

BẢNG QUY ĐỔI CÁC CHỨNG CHỈ THỨ TIẾNG KHÁC 

KNL 6B tiếng Nga (do Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga cấp) tiếng Pháp (do Trung tâm Văn hóa Pháp cấp) tiếng Đức (do Viện Goethe Việt Nam cấp) tiếng Trung (do Tổ chức Hán Ban, Trung Quốc cấp) tiếng Nhật (do Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản cấp)
Bậc 6 TRKI 4 DALF C2 HSK Cấp độ 6 JLPT N1
Bậc 5 TRKI 3 DALF C1 HSK Cấp độ 5 JLPT N2
Bậc 4 TRKI 2 DELF B2 TCF niveau 4 B2 testDaf level 4 HSK Cấp độ 4 JLPT N3
Bậc 3 TRKI 1 DELF B1 TCF niveau 3 B1 ZD HSK Cấp độ 3 JLPT N4
Bậc 2 TBU DELF A2 A 2 HSK Cấp độ 2 JLPT N5
Bậc 1 TEU DELF A 1 A 1 HSK Cấp độ 1 JLPT N6

6. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

– Mất năng lực hoặc bị hạn chế năng lực về hành vi dân sự.

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc chấp hành xong bản án, quết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

7. Số lượng xét tuyển: 129 chỉ tiêu. Trong đó:

– Giáo viên: 103 chỉ tiêu.

– Nhân viên: 26 chỉ tiêu.

(Đính kèm bảng tổng hợp nhu cầu xét tuyển viên chức các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tiền Giang)

III. Nội dung xét tuyển viên chức

1. Kiểm tra, sát hạch thông qua phỏng vấn:

Gồm 03 phần: kiến thức chung, xử lý tình huống và kỹ năng giao tiếp.

Đề thi có 03 câu, chấm theo thang điểm 100.

Câu 1. Kiến thức chung (50 điểm) áp dụng cho tất cả thí sinh đăng ký dự tuyển.

Câu 2. Xử lý tình huống hoặc kiến thức liên quan đến vị trí việc làm (40 điểm)

Câu 3. Kỹ năng giao tiếp (10 điểm).

Riêng đối với Trường THPT Chuyên tính 40 điểm cho thực hành (viết chuyên đề và giảng dạy); phỏng vấn (60 điểm = kiến thức chung + kỹ năng giao tiếp).

–  Không thực hiện việc phúc khảo đối với nội dung phỏng vấn.

2. Nội dung phỏng vấn:

– Chức danh giáo viên:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005; chú ý các chương: Chương I- Những quy định chung; Chương II- Hệ thống giáo dục quốc dân; Chương III- Nhà trường và cơ sở giáo dục khác; Chương IV- Nhà giáo và Chương V-Người học;

+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 15/11/2010; chú ý các chương: Chương I- Những quy định chung; Chương II- Quyền, Nghĩa vụ của Viên chức; Chương III- Tuyển dụng, sử dụng viên chức;

+ Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, chú ý các chương: Chương I- Những quy định chung; Chương II- Tổ chức và quản lý nhà trường;

+ Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập; chú ý Chương II- Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông;

+ Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; chú ý Chương II- Nhiệm vụ của giáo viên, định mức thời gian làm việc và Chương III- Chế độ giảm định mức tiết dạy và quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy;

+ Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo, chú ý chương: Chương II- Những quy định cụ thể;

+ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm, học thêm.

– Chức danh (hoặc ngạch) nhân viên:

Ngoài Luật Viên chức, Luật Lao động, Luật Giáo dục cần nghiên cứu thêm các văn bản liên quan đến vị trí việc làm:

Văn Thư, lưu trữ:

+ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 11/11/2011, chú ý chương: Chương I- Những quy định chung;

+ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư, chú ý các chương: Chương I- Quy định chung; Chương II- Soạn thảo, ban hành văn bản; Chương III- Quản lý văn bản, quản lý và sử dụng con dấu;

+ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật số 17/2008/QH 12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 03/6/2008, chú ý Chương I-Những quy định

Thư viện:

+ Pháp lệnh số 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Thư viện, chú ý các chương: Chương I- Những quy định chung; Chương II- Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thư viện;

+ Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông (toàn bộ Quyết định).

Thiết bị, thí nghiệm:

+ Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về phòng học bộ môn (toàn bộ Quyết định);

+ Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT ngày 18/01/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông.

Quản lý phòng vi tính:

+ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH 11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2006; chú ý các chương: Chương I- Những quy định chung; Chương II- Ứng dụng công nghệ thông tin;

+ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet, chú ý các chương: Chương I- Những quy định chung; Chương IV- Quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật:

Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về công tác y tế trường học; chú ý Chương II- Nội dung của công tác y tế trường học.

3. Điểm xét tuyển: là tổng số điểm của điểm học tập (quy đổi sang thang điểm 100 – hệ số 1), điểm tốt nghiệp (quy đổi sang thang điểm 100 – hệ số 1) và điểm phỏng vấn (quy đổi sang thang điểm 100 – hệ số 2).

Đối với chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp (quy đổi sang thang điểm 100 – hệ số 2) và điểm phỏng vấn (quy đổi sang thang điểm 100 – hệ số 2).

4. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức:

– Điểm phỏng vấn phải đạt từ 50 điểm trở lên (chưa nhân hệ số).

– Có điểm xét tuyển cao hơn, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu xét tuyển của từng vị trí việc làm (theo từng đơn vị).

– Trường hợp có 02 thí sinh trở lên có điểm xét tuyển bằng nhau thì điểm thực hành hoặc điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển, vẫn bằng nhau thì việc xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên, như sau:

+ Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;

+ Thương binh;

+ Người hưởng chính sách như thương binh;

+ Con liệt sĩ;

+ Con thương binh;

+ Con của người hưởng chính sách như thương binh;

+ Người dân tộc ít người;

+ Đội viên thanh niên xung phong;

+ Đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ;

+ Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự;

+ Người dự tuyển là nữ.

Trường hợp vẫn không xác định người trúng tuyển thì Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định người trúng tuyển.

IV. Nguyên tắc và hồ sơ dự tuyển

1. Nguyên tắc:

– Đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

– Đảm bảo tính cạnh

– Tuyển chọn đội ngũ viên chức có trình độ, năng lực, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm nơi đăng ký dự xét tuyển.

2. Hồ sơ dự xét tuyển:

Hồ sơ: Liên hệ Chi cục Văn thư – lưu trữ (Trung tâm Lưu trữ lịch sử). Địa chỉ: đường 6B, Khu dân cư, xã Đạo Thạnh, TP.Mỹ Tho, Tiền

Địa điểm tiếp nhận:

– Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo (Số 05 Hùng Vương, Phường 1, Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang).

– Trước khi nộp hồ sơ, thí sinh dự xét tuyển cần xem kỹ thông báo này để xác định đơn vị đăng ký dự tuyển cho phù hợp với ngành đào tạo và vị trí việc làm mà đơn vị có nhu cầu tuyển dụng.

– Người đăng ký dự xét tuyển phải trực tiếp đến nộp hồ sơ tại điểm tiếp nhận, rà soát dữ liệu và nhận biên lai nộp hồ sơ. Sau 10 ngày, kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ phải đến nhận thẻ dự xét tuyển có ghi rõ thời gian, địa điểm, phòng kiểm tra sát hạch (mang theo thẻ khi đến phỏng vấn).

– Thời gian phỏng vấn dự kiến ngày 16 – 17/02/2019 (Riêng thí sinh xét tuyển đặc cách dự kiến ngày 26 – 27/01/2019). Trong thời gian xét tuyển, đề nghị người dự tuyển thường xuyên theo dõi để biết thông tin tại Website Sở Giáo dục và Đào tạo Tiền Giang: http://sgddt.tiengiang.gov.vn; http://tiengiang.edu.vn, tại mục Tuyển dụng viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo.

– Địa điểm phỏng vấn sẽ có thông báo sau khi niêm yết danh sách thí sinh đủ điều kiện tham dự kiểm tra, sát hạch.

– Thời gian nhận hồ sơ: từ ngày 17/12/2018 đến hết ngày 11/01/2019 (trừ các ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật lao động).

– Người dự xét tuyển đến nộp hồ sơ: từ thứ hai đến thứ sáu (sáng 7 giờ 00 phút – 11 giờ 30 phút, chiều 13 giờ 30 phút – 17 giờ 00 phút).

– Hội đồng xét tuyển viên chức không hoàn trả hồ sơ đối với thí sinh đã đăng ký dự xét tuyển.

– Thành phần hồ sơ, sắp xếp theo thứ tự như sau:

+ Đơn đăng ký dự tuyển viên chức (theo Mẫu số 1) ban hành kèm theo Thông tư 15/2012/TT-BNV;

+ Sơ yếu lý lịch: Khai rõ ràng, có dán ảnh (theo mẫu 1a-BNV/2007, mẫu 2C-BNV/2008 có xác nhận của chính quyền địa phương nơi đăng ký hộ khẩu thường trú) trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

+ Bản sao có chứng thực các văn bằng (Trung cấp, Cao đẳng, Đại học), chứng chỉ (Ngoại ngữ, Tin học), bảng điểm quá trình học tập toàn khóa, đối với các ngành khác sư phạm thì bắt buộc phải có chứng chỉ Nghiệp vụ sư phạm. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;

+ Giấy chứng nhận sức khỏe có kết luận đủ sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (Quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khoẻ), nộp bản chính và có giá trị trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

+ Nộp 02 ảnh 4 x 6 ghi rõ họ tên, ngày tháng, năm sinh của người dự xét tuyển (phía sau ảnh).

+ Chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.

V. Điều kiện xét tuyển đặc cách

Những người tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên, tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong nước và ngoài nước, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng.

Hồ sơ, thủ tục đối với việc xét tuyển đặc cách:

+ Đơn đăng ký dự tuyển viên chức (theo Mẫu số 1) ban hành kèm theo Thông tư 15/2012/TT-BNV;

+ Bản sơ yếu lý lịch tự thuật (theo mẫu) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự xét tuyển;

+ Bản sao chứng thực các văn bằng (Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ), chứng chỉ (Ngoại ngữ, Tin học) và kết quả học tập. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;

+ Giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên (Quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khoẻ), nộp bản chính và có giá trị trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

+ Bản tự nhận xét, đánh giá của người đề nghị xét tuyển đặc cách về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và các hình thức khen thưởng (nếu có);

+ Nộp 02 ảnh 4 x 6 ghi rõ họ tên, ngày tháng, năm sinh của người dự xét tuyển (phía sau ảnh).

* Lưu ý:

+ Không tiếp nhận hồ sơ dự xét tuyển trong các trường hợp sau: không đúng đối tượng, tiêu chuẩn như quy định; hồ sơ không đầy đủ theo quy định; hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc nhờ người khác nộp

+ Thí sinh đã đăng ký dự xét tuyển tại vị trí việc làm nếu có thí sinh xét tuyển đặc cách đã trúng tuyển thì tất cả thí sinh tại vị trí việc làm đó phải làm đơn xin đổi đăng ký đơn vị dự tuyển sang đơn vị khác có nhu cầu trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày thông báo kết quả xét tuyển đặc cách (xem tại Website Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tiền Giang).

VI. Thông báo về kết quả xét tuyển viên chức

1. Thông báo:

+ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phê duyệt kết quả xét tuyển sẽ niêm yết kết quả xét tuyển viên chức tại bảng thông báo của cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc tại địa chỉ Website Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tiền Giang: http://sgddt.tiengiang.gov.vn; http://tiengiang.edu.vn/, tại mục Tuyển dụng viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo.

+ Không thực hiện bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

2. Trách nhiệm người trúng tuyển hoàn chỉnh hồ sơ tuyển dụng:

+ Khi có thông báo kết quả xét tuyển (chậm nhất 20 ngày), người trúng tuyển có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ tuyển dụng theo quy định tại cơ quan, đơn vị mình trúng tuyển. Nhận quyết định phân công nhiệm sở và phải ký kết hợp đồng làm việc với đơn vị được phân công (sau khi thẩm tra, xác minh văn bằng chứng chỉ).

+ Trường hợp vì lý do đặc biệt như ốm đau, tai nạn… (cơ quan có thẩm quyền xác nhận) thì có thể được kéo dài thêm thời gian hoàn chỉnh hồ sơ nhưng không quá 30 ngày kể từ khi có thông báo kết quả xét tuyển.

+ Trong trường hợp người trúng tuyển không đến nhận Quyết định phân công hoặc không đến ký kết hợp đồng làm việc (không nhận nhiệm sở) thì ra Quyết định huỷ bỏ kết quả trúng tuyển. Hội đồng tuyển chọn người trúng tuyển kế tiếp, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp.

Mọi chi tiết cần biết thêm xin liên hệ Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tiền Giang, số điện thoại 0273.3872604 để được hướng dẫn.

** Tài liệu đính kèm: Bảng nhu cầu tuyển dụng

Nguồn tin: sgddt.tiengiang.gov.vn