Sở Nội vụ Bình Thuận thông báo tuyển dụng công chức năm 2018

20/04/2018

Thực hiện chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại văn bản số 178 /TB-UBND ngày 16/4/2018, Sở Nội vụ đề nghị Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp thực hiện các nội dung sau:

1.  Công khai Kế hoạch tuyển dụng công chức năm 2018

a) Chỉ đạo niêm yết công khai Kế hoạch tuyển dụng công chức năm 2018 tại trụ sở cơ quan và các đơn vị trực thuộc có nhu cầu tuyển dụng công chức; đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và địa phương để mọi người quan tâm biết, đăng ký dự tuyển.

b) UBND các huyện, thị xã, thành phố phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương ít nhất 05 kỳ về Kế hoạch tuyển dụng công chức năm 2018 trong thời gian tiếp nhận hồ sơ dự tuyển.

2.  Hồ sơ dự tuyển và thời gian tiếp nhận hồ sơ dự tuyển

a) Các nội dung liên quan đến việc tuyển dụng công chức năm 2018 như nhu cầu, chỉ tiêu, điều kiện, tiêu chuẩn, thành phần hồ sơ…được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 987/QĐ-UBND ngày 16/4/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch tuyển dụng công chức nhà nước năm 2018 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 987/QĐ-UBND).

b) Riêng các loại chứng chỉ ngoại ngữ, tin học phải đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm, cụ thể:

– Ngạch chuyên viên (từ đại học trở lên): Ngoại ngữ: Trình độ A2 (khung ngoại ngữ 06 bậc) hoặc trình độ B hoặc tương đương; Tin học trình độ cơ bản hoặc trình độ A hoặc tương đương.

– Ngạch cán sự (từ cao đẳng trở xuống): Ngoại ngữ: Trình độ A1 (khung ngoại ngữ 06 bậc) hoặc trình độ A hoặc tương đương; Tin học trình độ cơ bản hoặc trình độ A hoặc tương đương.

Lưu ý: Các chứng chỉ có giá trị tương đương được xác định theo hướng dẫn tại Công văn số 2424/UBND-KGVX ngày 28/6/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về quy đổi, chuyển tiếp, áp dụng chứng chỉ ngoại ngữ, tin học (được đăng tải tại snv.binhthuang.gov.vn).

c) Thời gian tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển công chức: Từ ngày 17/4/2018 đến hết ngày 17/5/2018.

d) Địa điểm tiếp nhận hồ sơ

– Đối với các sở, ban, ngành: Tại các đơn vị trực thuộc có nhu cầu tuyển dụng (đối với đơn vị trực thuộc) và tại Bộ phận văn phòng (bộ phận tiếp nhận hồ sơ dự tuyển) của các sở, ban, ngành (Bộ phận văn phòng sẽ tổng hợp chung để báo cáo Hội đồng sơ tuyển).

– Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố: Tại các phòng, ban có nhu cầu tuyển dụng và tại Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố (Phòng Nội vụ sẽ tổng hợp chung để báo cáo Hội đồng sơ tuyển).

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển, đối với trường hợp hồ sơ còn thiếu, không đầy đủ theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 987/QĐ-UBND, người được phân công trực tiếp tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn ngay để người đăng ký dự tuyển bổ sung.

Người đăng ký dự tuyển vào vị trí trọng yếu, cơ mật theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thì các cơ quan, đơn vị và địa phương phải khẩn trương xác minh lý lịch người dự tuyển trước trước khi thông báo đủ điều kiện dự tuyển. Trường hợp thí sinh đăng ký dự tuyển vào vị trí trọng yếu, cơ mật gần với thời điểm hết hạn nộp hồ sơ (trước thời điểm kết thúc nhận hồ sơ 05 ngày) thì cơ quan, đơn vị và địa phương hướng dẫn nộp hồ sơ tại vị trí khác hoặc phối hợp với Sở Nội vụ để giải quyết).

Sau khi hết thời hạn nhận hồ sơ, các cơ quan, đơn vị và địa phương có nhu cầu tuyển dụng tổng hợp, thẩm định trình Hội đồng sơ tuyển xét duyệt những người đủ điều kiện dự tuyển trước khi gửi về Sở Nội vụ. Đồng thời, Hội đồng sơ tuyển chịu trách nhiệm giải quyết, trả lời các thắc mắc, khiếu nại của người dự tuyển đối với kết quả xét duyệt hồ sơ.

3.  Đăng ký hồ sơ về Sở Nội vụ

a) Hội đồng sơ tuyển thẩm định, xét duyệt hồ sơ

– Thời gian thẩm định, xét duyệt và gửi về Sở Nội vụ: Từ ngày 18/5/2018 đến hết ngày 25/5/2018 (Sở Nội vụ sẽ thông báo sau về thời gian cụ thể nộp hồ sơ của từng cơ quan, đơn vị và địa phương).

– Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thành lập Hội đồng sơ tuyển theo thành phần quy định tại Quyết định số 987/QĐ-UBND, tuy nhiên, phải có đại diện lãnh đạo của các đơn vị trực thuộc có nhu cầu tuyển dụng (đối với các sở, ban, ngành) và lãnh đạo các phòng, ban có nhu cầu tuyển dụng (đối với UBND cấp huyện).

– Các cơ quan, đơn vị và địa phương thông báo kết quả thẩm định, xét duyệt hồ sơ đăng ký dự tuyển của Hội đồng sơ tuyển tại trụ sở làm việc, trang thông tin điện tử …để người đăng ký dự tuyển biết.

b) Thành phần hồ sơ gửi về Sở Nội vụ:

– Văn bản báo cáo sơ tuyển của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố. Nội dung văn bản nêu rõ tổng số hồ sơ đăng ký dự tuyển, trong đó phân loại hồ sơ đăng ký thi tuyển, xét tuyển, tiếp nhận không qua thi tuyển…, tổng số hồ sơ đủ điều kiện dự tuyển, tổng số hồ sơ không đủ điều kiện.

– Quyết định thành lập Hội đồng sơ tuyển;

– Biên bản họp Hội đồng sơ tuyển;

– Danh sách đủ điều kiện dự tuyển xếp theo vị trí việc làm (xét tuyển, tiếp nhận không qua thi tuyển, thi tuyển); danh sách không đủ điều kiện dự tuyển (theo 04 mẫu kèm theo).

– Hồ sơ của người đăng ký dự tuyển (thành phần hồ sơ của từng người dự tuyển được xếp theo thứ tự từ số 01 đến số 08 theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 987/QĐ-UBND).

– Lệ phí của người đăng ký dự tuyển.

4.  Nội dung công việc và tiến độ triển khai thực hiện tuyển dụng

Trên cơ sở phân công nhiệm vụ của UBND tỉnh tại Quyết định số 987

/QĐ-UBND, đồng thời, để thực hiện việc tuyển dụng theo đúng thời gian đề ra, Sở Nội vụ thông báo tiến độ triển khai thực hiện việc tuyển dụng công chức năm 2018 (có bảng nội dung và tiến độ thực hiện kèm theo).

Sở Nội vụ thông báo để các sở, ban, ngành và những người quan tâm được biết./.

 NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NĂM 2018
( Kèm theo Thông báo số         /TB-SNV ngày    /4/2018 của Sở Nội vụ)
TT Nội dung công việc Thời gian thực hiện Đơn vị, bộ phận thực hiện
Bắt đầu Hoàn thành
1 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển 17/4/2018 17/5/2018 – Các cơ quan, đơn vị và địa phương
2 Thành lập Hội đồng sơ tuyển; thẩm định, xét duyệt hồ sơ đăng ký dự tuyển và gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp 18/5/2018 25/5/2018 – Các cơ quan, đơn vị và địa phương
3 Thẩm định hồ sơ và thành lập Hội đồng tuyển dụng; Ban Giám sát 24/5/2018 28/5/2018 – Sở Nội vụ
4 – Họp Hội đồng tuyển dụng (lần 1)
– Thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển công chức năm 2018;
– Thông báo nội dung ôn tập để xét tuyển, tiếp nhận không qua thi tuyển (nếu có); phạm vi ôn tập môn Tiếng Anh, Tin học (vòng 1)
29/5/2018 31/5/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
– Tổ Thư ký giúp việc.
5 Trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí tổ chức tuyển dụng 25/5/2018 31/5/2018 – Sở Nội vụ;
– Sở Tài chính;
-Tổ Thư ký giúp việc.
6 – Thời gian xây dựng, hoàn thành đề thi xét tuyển, tiếp nhận không qua thi tuyển; 25/5/2018 1/6/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
– Tổ Thư ký giúp việc;
– Ban kiểm tra, sát hạch.
7 – Ban hành Quyết định tổ chức xét tuyển, tiếp nhận không qua thi tuyển (nếu có) và thi tuyển.
–  Gửi Thông báo triệu tập thí sinh dự thi.
1/6/2018 3/6/2018 -Tổ Thư ký giúp việc.
7 Thời gian tổ chức ôn tập vòng 1: Tiếng anh, Tin học (nếu có) 02/6/2018 03/6/2018 – Giảng viên ôn tập;
– Tổ Thư ký giúp việc.
8 – Tổ chức xét tuyển; tiếp nhận không qua thi tuyển (nếu có);
– Họp Hội đồng tuyển dụng(lần 2);
– Công bố kết quả xét tuyển; tiếp nhận không qua thi tuyển và gửi về Bộ Nội vụ thẩm định
4/6/2018 5/6/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
– Ban Giám sát
– Ban kiểm tra, sát hạch;
– Tổ Thư ký giúp việc
– Tổ Công an
9 – Thành lập các Ban, Tổ giúp việc thi vòng 1;
–  Các cơ quan, đơn vị thống nhất nội dung, danh mục tài liệu thi vòng 2;
– Chuẩn bị văn phòng phẩm và các công việc hỗ trợ, phục vụ kỳ tuyển dụng;
5/6/2018 15/6/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
-Tổ Thư ký giúp việc.
11 – Họp Hội đồng tuyển dụng (lần 3);
– Phối hợp với các đơn vị tổ chức thi vòng 1 để cài đặt phần mềm thi trên máy và đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ kỳ thi
19/6/2018 22/6/2016 – Hội đồng tuyển dụng;
-Tổ Thư ký giúp việc;
– Tổ cài đặt phần mềm.
12 Thời gian thẩm định, hoàn thành đề thi vòng 1: Tiếng anh, Tin học 20/6/2018 21/6/2018 – Ban Đề thi vòng 1
13 – Niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh tại các địa điểm thi vòng 1;
– Kiểm tra cơ sở vật chất, thiết bị, máy vi tính tại các địa điểm tổ chức thi;
21/6/2018 22/6/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
– Tổ Thư ký giúp việc.
14 Thời gian thi vòng 1 23/6/2018 24/6/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
– Các Ban giúp việc ;
– Ban Giám sát;
– Tổ Thư ký giúp việc.
15 -Tổng hợp kết quả thi vòng 1;
– Họp Hội đồng tuyển dụng (lần 4);
25/6/2018 27/6/2018 –  Hội đồng tuyển dụng;
– Tổ Thư ký giúp việc.
16 – Nhận đơn phúc khảo vòng 1;
– Thành lập Ban phúc khảo vòng 1;
28/6/2018 12/7/2018 -Tổ Thư ký giúp việc
17  – Chấm phúc khảo vòng 1;
– Họp Hội đồng tuyển dụng (lần 5);
13/7/2018 18/7/2018 – Ban Giám sát;
– Ban phúc khảo vòng 1;
– Tổ Thư ký giúp việc.
18 – Công bố kết quả thi vòng 1;
– Công bố danh sách đủ điều kiện thi vòng 2;
– Công bố nội dung, danh mục tài liệu thi vòng 2;
19/7/2018 20/7/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
– Tổ Thư ký giúp việc.
19 – Thông báo ôn tập thi vòng 2 (nếu có)
– Gửi Thông báo triệu tập thí sinh thi vòng 2
21/7/2018 22/7/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
– Tổ Thư ký giúp việc.
20 Thời gian xây dựng, hoàn thành đề thi vòng 2 21/7/2018 8/8/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
– Tổ Thư ký giúp việc;
– Ban Đề thi của tỉnh
21 -Phối hợp với các đơn vị tổ chức thi vòng 2 để cài đặt phần mềm thi trên máy và đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ kỳ thi;
– Thông báo phương án tiếp nhận đề thi vòng 2 và triển khai việc bảo quản, in sao, tổng hợp và xử lý đề thi
9/8/2018 12/8/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
-Tổ Thư ký giúp việc;
– Tổ cài đặt phần mềm.
22 – Niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh tại các địa điểm thi vòng 2;
– Kiểm tra cơ sở vật chất, thiết bị, máy vi tính tại các địa điểm tổ chức thi;
– Họp Hội đồng tuyển dụng (lần 6);
14/8/2018 15/8/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
– Tổ Thư ký giúp việc.
23 Thời gian thi tuyển vòng 2 16/8/2018 19/8/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
– Các Ban giúp việc ;
– Ban Giám sát;
– Tổ Thư ký giúp việc.
27 – Thành lập Ban chấm thi,  Ban phách  và các Tổ giúp việc;
– Cắt phách, tổ chức chấm thi
20/8/2018 7/9/2018 – Tổ Thư ký giúp việc;
– Ban phách;
– Ban chấm thi vòng 2′
– Ban Giám sát
28 – Ghép phách, tổng hợp điểm;
– Họp Hội đồng tuyển dụng (lần 7)
10/9/2018 13/9/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
– Tổ Thư ký giúp việc;
29 – Thông báo kết quả thi vòng 2;
– Nhận đơn phúc khảo vòng 2;
14/9/2018 28/9/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
– Tổ Thư ký giúp việc;
30 Thành lập Ban phúc khảo vòng 2 và tổ chức chấm phúc khảo 1/10/2018 12/10/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
– Ban phúc khảo vòng 2 ;
– Ban Giám sát;
– Tổ Thư ký giúp việc.
31 – Tổng hợp kết quả phúc khảo;
– Đối thoại trực tiếp giữa các giám khảo chấm
lần đầu và giám khảo chấm phúc khảo khi chênh lệch điểm (nếu có)
– Họp Hội đồng tuyển dụng (lần 8).
15/10/2018 19/10/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
– Ban phúc khảo vòng 2 ;
– Ban chấm thi vòng 2
– Ban Giám sát;
– Tổ Thư ký giúp việc.
32 Thực hiện thẩm định tính pháp lý của
văn bằng, chứng chỉ (tất cả những thí sinh có kết quả đạt vòng 2)
20/10/2018 25/11/2018 – Tổ Thư ký giúp việc;
33 – Họp Hội đồng tuyển dụng (lần 9)
-Thông báo kết quả phúc khảo
22/10/2018 23/10/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
– Tổ Thư ký giúp việc;
34 Tổng hợp, trình UBND tỉnh phê
duyệt kết quả tuyển dụng
24/10/2018 26/10/2018 – Hội đồng tuyển dụng;
– Tổ Thư ký giúp việc;
35 – Thông báo kết quả tuyển dụng
– Gửi kết quả trúng tuyển cho thí sinh
30/10/2018 31/10/2018 ‘- Tổ Thư ký giúp việc;
36 Người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ 01/11/2018 30/11/2018 -Thí sinh trúng tuyển
37  Ban hành và công bố quyết định tuyển dụng 1/12/2018 15/12/2018 – Sở Nội vụ

ỦY BAN NHÂN DÂN                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌ NH T HUẬN                           Độ c lậ p – Tự do – Hạ nh phúc

KẾ HOẠCH

Tuyển dụng công chức nhà nước năm 2018

(Ban hành kèm theo Quyết định số 987 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận)

 

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, yêu cầu, căn cứ, nguyên tắc tuyển dụng

1. Mục đích, yêu cầu

Nhằm bổ sung đội ngũ công chức có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn phù hợp tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.

2. Căn cứ tuyển dụng

Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế được giao năm 2018.

3. Nguyên tắc tuyển dụng

a) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, dân chủ và đúng pháp luật.

b) Bảo đảm tính cạnh

c) Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm.

Điều 2. Nhu cầu, ngạch công chức, hình thức tuyển dụng

1. Nhu cầu tuyển dụng: 124 chỉ tiêu. Trong đó:

a) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh: 66 chỉ tiêu (Biểu số 1 kèm theo).

b) UBND các huyện, thị xã, thành phố: 58 chỉ tiêu (Biểu số 2 kèm theo).

c) Danh mục chi tiết về chỉ tiêu, vị trí việc làm, trình độ, chuyên ngành cần tuyển (Biểu số 3 kèm theo).

2. Ngạch công chức tuyển dụng: Chuyên viên và cán sự.

3. Hình thức tuyển dụng: Được thực hiện thông qua hình thức xét tuyển; tiếp nhận không qua thi tuyển và thi tuyể

Điều 3. Điều kiện đăng ký dự tuyển

1. Người tham gia dự tuyển phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Thuận từ đủ 36 tháng trở lên.

b) Đủ 18 tuổi trở lên.

c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng.

d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí cần tuyển. đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tố

đ) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.

g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển theo quy định của cơ quan có thẩm quyền (như các vị trí trọng yếu, cơ mật…).

2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:

a) Không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dụ

Điều 4. Hồ sơ của người dự tuyển

Người dự tuyển phải nộp hồ sơ trực tiếp tại đơn vị đăng ký dự tuyển (không nhờ người nộp thay, nộp hộ), thành phần hồ sơ gồm:

1. Đơn đăng ký dự tuyển công chức (theo mẫu số 1 kèm theo).

2. Bản sơ yếu lý lịch (theo mẫu số 2 kèm theo) được UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đang công tác xác nhận trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển

3. Bản sao giấy khai sinh; bản sao sổ hộ khẩu tại tỉnh Bình Thuận.

4. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyể

5. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyể

6. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) theo các đối tượng nêu tại Điều 6 của Kế hoạch này và được cơ quan có thẩm quyền chứng thự

7. Ba (03) ảnh màu 3cm x 4 cm (thời gian chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của thí sinh vào mặt sau ảnh).

8. Bốn (04) phong bì có dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ và điện thoại của người dự tuyể

9. Lưu ý:

a) Hồ sơ được đựng trong túi bìa cứng cỡ 24cm x 32cm, có ghi số điện thoại và địa chỉ liên hệ của người dự tuyển.

b) Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển tại một vị trí tuyển dụng, nếu người dự tuyển nộp hồ sơ vào 02 vị trí tuyển dụng trở lên sẽ không đưa vào danh sách dự tuyển.

c) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ, những trường hợp chưa được cấp bản chính các văn bằng, chứng chỉ sẽ không đủ điều kiện tham gia kỳ tuyển dụng này.

Điều 5. Lệ phí tham gia tuyển dụng

Lệ phí tuyển dụng là 300.000đ/01 hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

Điều 6. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng công chức

1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyể

2. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.

3. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.

4. Trường hợp người dự tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu tiên như đã nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển.

 

CHƯƠNG II

XÉT TUYỂN NGƯỜI ĐƯỢC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CỬ ĐI HỌC THEO CHẾ ĐỘ CỬ TUYỂN VÀ THEO ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA TỈNH (ĐỀ ÁN 100)

Điều 7. Đối tượng

a) Người dân tộc thiểu số được UBND tỉnh cử đi học theo chế độ cử tuyển đã tốt nghiệp, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đăng ký dự tuyển và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 3 Kế hoạch này được đăng ký xét tuyển tại địa phương nơi có hộ khẩu thường trú khi được cử tuyển đi họ

Ví dụ: Ông Xích Văn Thông là người dân tộc thiểu số, thường trú tại huyện Tuy Phong. Ông Thông được UBND tỉnh cử đi học đại học theo chế độ cử tuyển, chuyên ngành Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, hiện nay, ông Thông đã tốt nghiệp đại học, đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng. Trường hợp UBND huyện Tuy Phong có nhu cầu ký tuyển dụng chuyên ngành Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thì ông Thông được đăng ký tham gia xét tuyển.

b) Người được UBND tỉnh cử đi học thạc sỹ, tiến sỹ ở nước ngoài theo Đề án Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh (Đề án 100) đã tốt nghiệp, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đăng ký dự tuyển và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 3 Kế hoạch này được đăng ký xét tuyể

Điều 8. Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Người dự tuyển nộp hồ sơ tại địa phương nơi đăng ký hộ khẩu thường trú khi được cử tuyển đi học để Hội đồng sơ tuyển xem xét, cử tham dự xét tuyển, cụ thể:

1. Thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Kế hoạch này.

2. Bản sao có chứng thực Bảng điểm học tậ

3. Bản sao Quyết định của UBND tỉnh cử đi học theo chế độ cử tuyển (đối với người đi học theo chế độ cử tuyển).

Điều 9. Đơn vị đăng ký xét tuyển của người đi học theo chế độ cử tuyển

Người dân tộc thiểu số được UBND tỉnh cử đi học theo chế độ cử tuyển chỉ được đăng ký tham gia xét tuyển vào các cơ quan, đơn vị tại địa phương nơi có hộ khẩu thường trú trước khi được cử đi học. Trường hợp địa phương nơi người được cử tuyển không có chỉ tiêu tuyển dụng thì người được cử tuyển có thể tham gia thi tuyển ở đơn vị, địa phương có chỉ tiêu tuyển dụng (nếu có nguyện vọng và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tại Kế hoạch này).

Ví dụ: Ông Thông Thanh là người dân tộc Chăm, thường trú tại huyện Hàm Thuận Bắc, được UBND tỉnh cử đi học đại học theo chế độ cử tuyển, chuyên ngành Quản lý văn hóa. Ông Thanh đã tốt nghiệp đại học, đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng theo quy định nhưng năm 2018 toàn tỉnh chỉ có UBND huyện Hàm Thuận Nam có nhu cầu tuyển dụng chuyên ngành Quản lý văn hóa, do đó, nếu ông Thanh có nguyện vọng tham gia tuyển dụng thì:

– Ông Thanh không được đăng ký thi tuyển hoặc xét tuyển tại UBND huyện Hàm Thuận Bắc (vì không có nhu cầu tuyển dụng); không được đăng ký xét tuyển tại UBND huyện Hàm Thuận Nam (vì không đúng đối tượng).

– Ông Thanh được đăng ký thi tuyển tại UBND huyện Hàm Thuận

Điều 10. Nội dung xét tuyển

1. Xét kết quả học tập của người dự tuyể

2. Thực hành thông qua 01 bài kiểm tra, sát hạch về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức quản lý nhà nước liên quan đến Luật Cán bộ, công chức chức và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 11. Cách tính điểm

1. Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số

2. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các bài thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số

3. Điểm thực hành (điểm kiểm tra, sát hạch) được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số

4. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm thực hành tính theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này và điểm ưu tiên theo quy định tại Điều 6 của Kế hoạ

Điều 12. Xác định người trúng tuyển

1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm thực hành, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên.

b) Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở vị trí cần tuyển dụng thì người trúng tuyển được xác định theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Người có điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm học tập bằng nhau thì người có điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm tốt nghiệp bằng nhau thì người có điểm kiểm tra, sát hạch cao hơn là người trúng tuyển.

b) Đối tượng ưu tiên theo quy định tại Điều 6 của Kế hoạch này.

c) Người dự tuyển có trình độ chuyên môn cao hơn.

d) Người dự tuyển là nữ.

3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ tuyển dụng lần sau.

CHƯƠNG III

TIẾP NHẬN KHÔNG QUA THI TUYỂN

Điều 13. Điều kiện, tiêu chuẩn để xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển

Người tốt nghiệp thủ khoa đại học loại giỏi trở lên tại các cơ sở đào tạo trọng điểm quốc gia Việt Nam hoặc người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, loại xuất sắc ở nước ngoài nếu có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Kế hoạch này thì được đăng ký tiếp nhận không qua thi tuyển. Trường hợp sau khi tốt nghiệp đã có thời gian công tác thì trong thời gian công tác này không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 14. Hồ sơ đề nghị thống nhất ý kiến đối với các trường hợp tiếp nhận không qua thi tuyển để gửi Bộ Nội vụ thống nhất

1. Thành phần hồ sơ theo Điều 4 Kế hoạch này.

2. Bản sao có chứng thực kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyể

3. Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp cấ

4. Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng đã đạt được, có nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác.

Điều 15. Nội dung sát hạch để tiếp nhận không qua thi tuyển

Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng (kiêm Hội đồng kiểm tra, sát hạch) thực hiện kiểm tra, sát hạch tiếp nhận không qua thi tuyển, cụ thể:

1. Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển

2. Kiểm tra, sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyể

Điều 16. Các tính điểm và xác định người trúng tuyển

1. Điểm kiểm tra, sát hạch quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số

2. Kết quả tiếp nhận không qua thi tuyển là tổng điểm kiểm tra, sát hạch theo khoản 1 Điều này và điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 của Kế hoạ

3. Người trúng tuyển phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Đáp ứng về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyể

b) Có điểm kiểm tra, sát hạch từ 50 điểm trở lên.

c) Có kết quả tiếp nhận không qua thi tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

3. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tiếp nhận không qua thi tuyển bằng nhau ở vị trí cần tuyển dụng thì người trúng tuyển được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 12 Kế hoạch này.

4. Người không trúng tuyển trong tiếp nhận không qua thi tuyển không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ tuyển dụng lần sau.

CHƯƠNG IV

NỘI DUNG VỀ THI TUYỂN

Điều 17. Đối tượng, hồ đăng k dự thi

1. Đối tượng: Tất cả những người có đủ điều kiện quy định tại Điều 3 Kế hoạch này, bao gồm: người đăng ký tiếp nhận không qua thi tuyển; người được UBND tỉnh cử đi học theo chế độ cử tuyển và đi học theo Đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký dự thi:

a) Thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Kế hoạch này.

b) Các trường hợp là người dân tộc thiểu số được UBND tỉnh cử đi học theo chế độ cử tuyển đã đăng ký xét tuyển hoặc trường hợp đăng ký tiếp nhận không qua thi tuyển nhưng không trúng tuyển thì không nộp hồ sơ mới mà chỉ cần làm lại đơn đăng ký thi tuyển.

Điều 18. Các môn thi, hình thức thi

1. Môn kiến thức chung: Thi trắc nghiệm trên máy tính về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng.

2. Môn Ngoại ngữ: Thi trắc nghiệm trên máy tính về trình độ sử dụng Tiếng Anh theo yêu cầu của vị trí việc làm.

3. Môn Tin học văn phòng: Thi trắc nghiệm trên máy tính về kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin theo yêu cầu của vị trí việc làm.

4. Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Thi viết trên giấy và thi trắc nghiệm trên máy tính về nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu của vị trí việc làm. Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện được chia làm 18 nhóm chuyên ngành như sau:

a) Nhóm Lĩnh vực văn phòng, hành chính, tổ chức, quản trị.

b) Nhóm Lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch.

c) Nhóm Lĩnh vực hỗ trợ, phục vụ.

d) Nhóm Lĩnh vực nội vụ.

đ) Nhóm 5. Lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

e) Nhóm Lĩnh vực kiến trúc, xây dựng.

g) Nhóm Lĩnh vực tài chính, kinh tế, ngân sách, kế toán.

h) Nhóm 8. Lĩnh vực lao động, thương binh và xã hộ

i) Nhóm 9. Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch

k) Nhóm 10. Lĩnh vực giáo dục.

l) Nhóm 11. Lĩnh vực công tác dân tộc.

m) Nhóm Lĩnh vực tư pháp, pháp chế.

n) Nhóm 13. Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

o) Nhóm 14. Lĩnh vực khoa học và công nghệ.

p) Nhóm Lĩnh vực giao thông vận tải.

q) Nhóm Lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

r) Nhóm Lĩnh vực y tế.

s) Nhóm Lĩnh vực công thương.

Điều 19. Thời gian các môn thi

1. Đối với công chức loại D (ngạch cán sự và tương đương):

a) Môn kiến thức chung: Thi trắc nghiệm thời gian 45 phút.

b) Môn ngoại ngữ: Thi trắc nghiệm Tiếng Anh trên máy tính thời gian 30 phút.

c) Môn tin học văn phòng: Thi trắc nghiệm trên máy tính thời gian 30 phút.

d) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Thi viết thời gian 120 phút và thi trắc nghiệm trên máy tính thời gian 30 phút.

2. Đối với công chức loại C (ngạch chuyên viên và tương đương):

a) Môn kiến thức chung: Thi trắc nghiệm thời gian 60 phút.

b) Môn ngoại ngữ: Thi trắc nghiệm Tiếng Anh trên máy tính thời gian 30 phút.

c) Môn tin học văn phòng: Thi trắc nghiệm thời gian 45 phút.

d) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Thi viết thời gian 180 phút và thi trắc nghiệm thời gian 45 phút.

Điều 20. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ và tin học

1. Miễn thi môn ngoại ngữ trong trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành không phải là ngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện sau:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ.

b) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt

c) Người dân tộc thiểu số.

2. Miễn thi môn tin học văn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.

Điều 21. Cách tính điểm thi và xác định người trúng tuyển

1. Cách tính điểm thi

a) Bài thi được chấm theo thang điểm

b) Điểm các môn thi được tính như sau:

– Môn kiến thức chung: Tính hệ số

– Môn ngoại ngữ, môn tin học văn phòng: Tính hệ số 1 và không tính vào tổng số điểm

– Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Bài thi viết tính hệ số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số

2. Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định tại Điều 6 Kế hoạch này.

3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức

Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ các bài thi của các môn thi (trừ trường hợp miễn thi).

b) Có điểm của mỗi bài dự thi đạt từ 50 điểm trở lên.

c) Có kết quả thi tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

d) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở vị trí cần tuyển dụng thì người trúng tuyển được xác định theo thứ tự ưu tiên như sau:

– Người có điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành là người trúng tuyển;

– Đối tượng ưu tiên theo quy định tại Điều 6 của Kế hoạch này.

– Người dự tuyển có trình độ chuyên môn cao hơn.

– Người dự tuyển là nữ.

đ) Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức năm 2018 không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

CHƯƠNG V

QUY TRÌNH TỔ CHỨC

Điều 22. Quy trình tuyển dụng

1. Thông báo tuyển dụng

a) Xác định chỉ tiêu biên chế giao, biên chế hiện có, nhu cầu tuyển dụng;

b) Thông báo công khai trên Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh – Truyền hình Bình Thuận; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; Trang thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở làm việc của Sở Nội vụ, các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố về Kế hoạch tuyển dụng công chức năm 2018 của UBND tỉ

2. Sơ tuyển

a) Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố có nhu cầu tuyển dụng tiếp nhận trực tiếp hồ sơ của người dự tuyển.

b) Thành lập Hội đồng sơ tuyển để xem xét, duyệt hồ sơ của người dự tuyển đảm bảo đúng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định. Thành phần, số lượng của Hội đồng sơ tuyển do các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định, trong đó, Chủ tịch Hội đồng sơ tuyển phải là thủ trưởng các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

Đối với các cơ quan có quy định người tuyển dụng phải có tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền quy định (như vị trí trọng yếu, cơ mật…) thì phải thẩm tra hồ sơ trước khi thông báo đủ điều kiện dự tuyển.

Sau khi sơ tuyển, thông báo công khai những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn, những người không đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc sơ tuyển.

c) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng được công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, Hội đồng sơ tuyển của các đơn vị, địa phương tổng hợp danh sách những người đủ điều kiện tiêu chuẩn (theo mẫu) trình Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét có văn bản cử thí sinh dự thi gửi về Hội đồng tuyển dụng của tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp).

3. Tổng hợp danh sách thí sinh dự thi

Trên cơ sở hồ sơ, danh sách đăng ký dự thi của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Sở Nội vụ tổ chức kiểm tra hồ sơ, tổng hợp danh sách những người đủ điều kiện dự thi để thông qua tại phiên họp của Hội đồng tuyển dụng theo quy định.

4. Thành lập Hội đồng tuyển dụng (kiêm Hội đồng kiểm tra, sát hạch), các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển dụng.

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức (kiêm Hội đồng kiểm tra, sát hạch), có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

– Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Nội vụ.

– Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Giám đốc Sở Nội vụ.

– Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là Lãnh đạo Phòng Công chức, viên chức thuộc Sở Nội vụ.

– Các ủy viên khác là đại diện một số sở, ngành có liên

b) Các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển dụng do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định thành lập

c) Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng, các bộ phận giúp việc được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức và Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chứ

Điều 23. Tổ chức tuyển dụng

Thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Trong đó:

1. Quy trình tổ chức xét tuyển, tiếp nhận không qua thi tuyển

– Việc kiểm tra, sát hạch đối với xét tuyển người được UBND tỉnh cử đi học theo diện cử tuyển, đi học theo Đề án 100 được thực hiện trước, sau đó đến xem xét tiếp nhận không qua thi tuyể Hội đồng kiểm tra, sát hạch thực hiện việc kiểm tra, sát hạch trong xét tuyển bằng hình thức làm 01 bài trắc nghiệm.

– Trước khi tổ chức thực hiện tiếp nhận không qua thi tuyển, trường hợp đã xét tuyển người được UBND tỉnh cử đi học theo diện cử tuyển, người đi học theo Đề án 100 hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm thì Hội đồng tuyển dụng thông báo đến người đăng ký tiếp nhận không qua thi tuyển để đăng ký lại vị trí dự tuyể

– Trước khi tổ chức thi tuyển, trường hợp đã thực hiện tiếp nhận không qua thi tuyển hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm thì Hội đồng tuyển dụng thông báo đến người đăng ký thi tuyển để đăng ký lại vị trí dự tuyển

– Người dự tuyển đã tham gia xét tuyển, tiếp nhận không qua thi tuyển nhưng không trúng tuyển, nếu có nguyện vọng và đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì được tham gia thi tuyể

2. Quy trình tổ chức thi tuyển

Người dự tuyển phải thực hiện 02 vòng thi:

a) Vòng 1: Môn tiếng Anh, tin họ Người dự thi có điểm thi ở vòng 1 dưới 50 điểm/mỗi môn thi sẽ không được dự thi ở vòng 2.

b) Vòng 2: Môn kiến thức chung, nghiệp vụ chuyên ngành (viết và trắc nghiệm).

3. Thời gian địa điểm tổ chức kỳ tuyển dụng

a) Thời gian tổ chức thi: Dự kiến trong Quý II năm 2018.

b) Địa điểm tổ chức thi: Tại thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuậ

4. Thông báo kết quả

a) Vòng 1: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức thi vòng

b) Vòng 2: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả của Ban chấm thi, Hội đồng tuyển dụng tổ chức niêm yết tại trụ sở làm việc và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ về kết quả

5. Phúc khảo bài thi

a) Vòng 1: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kết quả thi vòng

b) Vòng 2: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi, Hội đồng tuyển dụng tổ chức nhận đơn đề nghị phúc khảo bài thi của thí sinh (nếu có) và trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng tuyển dụng phải tổ chức chấm phúc khảo và thông báo kết quả cho thí sinh đề nghị chấm phúc khảo.

6. Báo cáo kết quả thi, thông báo kết quả đến thí sinh

Sau khi thực hiện xong các nội dung nêu tại khoản 4, khoản 5 Điều 23 này, Hội đồng tuyển dụng báo cáo UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ tuyển dụng. Căn cứ quyết định của UBND tỉnh về công nhận kết quả kỳ tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng niêm yết danh sách thí sinh trúng tuyển tại trụ sở cơ quan và đăng tải trên Trang thông tin của Sở Nội vụ, đồng thời gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển đến thí sinh dự thi.

7. Khi thẩm tra, xác minh, nếu phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp hoặc hồ sơ không phù hợp thì người trúng tuyển sẽ bị hủy bỏ quyết định trúng tuyể Đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề nhưng có điểm các môn dự thi đều trên 50 điểm (đối với người dự thi tuyển) hoặc có điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm thực hành, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên (đối với xét tuyển hoặc tiếp nhận không qua thi tuyển).

Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 12 Kế hoạch này.

8. Tuyển dụng và nhận việc

a) Sau khi thực hiện xong các thủ tục có liên quan trong việc hoàn thiện hồ sơ và thẩm tra xác minh văn bằng, chứng chỉ, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Sở Nội vụ sẽ ban hành quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển.

b) Thời gian nhận quyết định tuyển dụng của người trúng tuyển có thể khác nhau, tùy vào thời gian công bố kết quả thẩm tra, xác minh văn bằng, chứng chỉ của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 24. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ có trách nhiệm:

a) Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; niêm yết và đăng tải trên Website của Sở Nội vụ về Kế hoạch tuyển dụng vào công chức nhà nước năm 2018.

b) Tham mưu, trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng tuyển dụng (kiêm Hội đồng kiểm tra, sát hạch).

c) Giúp Hội đồng tuyển dụng công chức (Hội đồng kiểm tra, sát hạch) tổ chức, thực hiện tốt Kế hoạch tuyển dụng vào công chức nhà nước năm 2018:

– Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, tổng hợp danh sách đăng ký dự tuyển của các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trình Hội đồng tuyển dụng xem xét, thông qua.

– Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức ôn thi, thi tuyển, xét tuyển và tiếp nhận không qua thi tuyển.

– Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định.

d) Giúp UBND tỉnh kiểm tra việc tiếp nhận hồ sơ, tổ chức sơ tuyển ở các cơ quan, đơn vị, địa phương.

đ) Chịu trách nhiệm thẩm tra, xác minh văn bằng, chứng chỉ của người trúng tuyển bảo đảm chính xác theo quy định của pháp luật trước khi ban hành Quyết định tuyển dụng.

e) Ban hành Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức, xếp lương đối với thí sinh trúng tuyển sau khi có quyết định công nhận kết quả thi tuyển, xét tuyển của UBND tỉnh và kết quả xét tiếp nhận không qua thi tuyển.

g) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có điều chỉnh về chỉ tiêu tuyển dụng hoặc có vấn đề phát sinh về thủ tục; UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ ban hành văn bản để hướng dẫn thực hiện đồng thời báo cáo UBND tỉnh biết, theo dõi.

2. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

a) Thông báo và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc về Kế hoạch tuyển dụng công chức năm 2018 của UBND tỉ

b) Thành lập Hội đồng sơ tuyển để xem xét, duyệt hồ sơ của người dự thi đảm bảo đúng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

c) Tổng hợp hồ sơ, danh sách (theo mẫu) và thông báo, niêm yết công khai những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi tuyển, xét tuyển và tiếp nhận không qua thi tuyển gửi về Hội đồng tuyển dụng (Sở Nội vụ) trong thời hạn quy đị

d) Hướng dẫn thí sinh lập hồ sơ đăng ký dự tuyển theo quy đị

đ) Tổ chức thu và nộp lệ phí thi tuyển theo đúng quy định.

e) Xây dựng nội dung, danh mục tài liệu ôn thi môn nghiệp vụ chuyên ngành; cử người tham gia xây dựng đề thi và đáp án môn nghiệp vụ chuyên ngành theo phân công của UBND tỉnh (Biểu số 4 kèm theo).

g) Phối hợp Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ theo đúng thời gian quy định và các nhiệm vụ khác khi được Hội đồng tuyển dụng

Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng vào công chức nhà nước năm 2018. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.

SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH
TẠI CÁC SỞ, NGÀNH CẤP TỈNH NĂM 2018
(Kèm theo Quyết định số 987 /QĐ-UBND ngày 16 /4/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT Tên cơ quan, đơn vị Biên chế giao năm 2018
(không gồm biên chế QTM)
  Biên chế hiện có (đến tháng 3/2018) Chỉ tiêu tuyển dụng năm 2018
1 Ban Quản lý các Khu công nghiệp 19 18 1
2 Sở Công thương
Cơ quan Văn phòng Sở Công thương 36 34 2
Chi cục Quản lý thị trường 65 62 2
3 Sở Giao thông vận tải 32 29 3
4 Sở Kế hoạch và Đầu tư 40 37 3
5 Sở Khoa học và Công nghệ
Chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng 12 10 2
6 Sở Nội vụ
Cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ 35 32 3
Chi cục Văn thư – Lưu trữ 9 7 1
7 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cơ quan Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT 43 41 1
Chi cục Thủy lợi 14 13 1
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật 13 12 1
Chi cục Chăn nuôi và Thú y 13 12 1
Chi cục Kiểm lâm 271 254 22
Chi cục Phát triển nông thôn 18 16 1
8 Sở Tài chính 53 51 3
9 Sở Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường 36 33 2
Chi cục Quản lý đất đai 17 15 2
10 Sở Tư pháp 32 26 5
11 Sở Xây dựng 38 38 1
12 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 51 47 2
13 Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 60 54 3
14 Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh 25 20 4
Tổng số cấp tỉnh 913 843 66

 

STT Tên cơ quan, đơn vị Biên chế giao năm 2018
(không gồm biên chế QTM
Biên chế hiện có (đến tháng 3/2018) Chỉ tiêu tuyển dụng năm 2018 
1 Tuy Phong 95 87 8
2 Bắc Bình 96 85 7
3 Hàm Thuận Bắc 95 85 9
4 Phan Thiết 102 94 4
5 Hàm Thuận Nam 91 83 8
6 Hàm Tân 90 82 4
7 La Gi 94 85 5
8 Tánh Linh 93 89 5
9 Đức Linh 92 84 8
Tổng cấp huyện 848 774 58

 

 DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA XÂY DỰNG
DANH MỤC TÀI LIỆU MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH
( Kèm theo Quyết định số   987   /QĐ-UBND ngày 16 /4/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)
TT Lĩnh vực Nhóm  Đơn vị xây dựng danh mục tài liệu
1  Văn phòng, hành chính, tổ chức, quản trị 1 Trường Cao đẳng Cộng đồng
2 Quy hoạch, kế hoạch 2 Sở Kế hoạch và Đầu tư
3 Hỗ trợ, phục vụ 3 Trường Cao đẳng Cộng đồng
4 Nội vụ 4 Sở Nội vụ
5 Tài nguyên và Môi trường 5 Sở Tài nguyên và Môi trường
6 Kiến trúc, xây dựng 6 Sở Xây dựng
7 Tài chính, kinh tế, ngân sách, kế toán 7 Sở Tài chính
8 Lao động, Thương binh và Xã hội 8 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
9 Văn hóa, Thể thao và Du lịch 9 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
10 Giáo dục mầm non 10 Sở Giáo dục và Đào tạo
11 Dân tộc 11 Ban Dân tộc
12 Tư pháp, pháp chế 12 Sở Tư pháp
13 Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 13 Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn
14 Khoa học và Công nghệ 14 Sở Khoa học và Công nghệ
15 Giao thông vận tải 15 Sở Giao thông vận tải
16 Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 16 Thanh tra tỉnh
17 Y tế 17 Sở Y tế
18 Công thương 18 Sở Công thương

 

***Tệp đính kèm:

Nhu cầu tuyển dụng theo lĩnh vực

Đơn đăng ký dự tuyển

Sơ yếu lý lịch

Nguồn tin: binhthuan.gov.vn