Sở nội vụ Lạng Sơn tuyển công chức 2013

13/07/2013

UBND TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ NỘI VỤ

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:   537  /SNV- CCVC

Lạng Sơn, ngày   12   tháng  7   năm 2013

    V/v báo cáo việc tuyển dụng,

   sử dụng và quản lý công chức

 

Kính gửi:

- Các Sở, Ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh;

- UBND các huyện, thành phố.

 

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của đồng chí Nguyễn Văn Bình, Phó chủ tịch UBND tỉnh tại văn bản số 1627/VP-NC ngày 05/7/2013 của Văn phòng UBND tỉnh giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Thanh tra Bộ Nội vụ về việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong giai đoạn từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2012, Sở Nội vụ đã có văn bản số 519/SNV-CCVC ngày 05/7/2013 về việc báo cáo việc sử dụng và quản lý công chức.

Thực hiện văn bản số 301/TTBNV-P2 ngày 11/7/2013 của Thanh tra Bộ Nội vụ bổ sung và chỉnh sửa một số nội dung, biểu mẫu thống kê trong quá trình thanh tra,

Sở Nội vụ đề nghị các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ thẩm quyền phân cấp, báo cáo theo các nội dung sau:

I. XÂY DỰNG BÁO CÁO

1. Căn cứ pháp lý của việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

- Các văn bản pháp luật được áp dụng trong tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức giai đoạn từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2012.

- Các văn bản của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành để hướng dẫn việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức được áp dụng trong giai đoạn từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2012.

2. Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển dụng công chức

2.1. Căn cứ tuyển dụng

- Căn cứ tuyển dụng: yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế của cơ quan sử dụng công chức

- Việc cơ quan sử dụng công chức xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức để báo cáo cơ quan quản ý công chức phê duyệt và tổ chức tuyển dụng theo quy định.

2.2. Tổ chức tuyển dụng (Hội đồng tuyển dụng của tỉnh do Sở Nội vụ báo cáo)

2.3. Thực hiện việc tập sự:

- Chế độ tập sự: thời gian tập sự; việc không thực hiện chế độ tập sự.

- Thời hạn, thẩm quyền ban hành quyết định hướng dẫn tập sự, việc giao công chức hướng dẫn tập sự

- Chế độ chính sách đối với người tập sự và hướng dẫn tập sự

- Bổ nhiệm vào ngạch công chức đối với người hoàn thành chế độ tập sự: báo cáo kết quả tập sự; nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự; người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức đánh giá và đề nghị cơ quan quản lý ra quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cho công chức được tuyển dụng.

- Hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự: lý do, thẩm quyền đề nghị, ra quyết định; chế độ của người tập sự bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng.

2.4. Xét chuyển cán bộ công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trơt lên

- Việc quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét chuyển công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên;

- Việc tiếp nhận hồ sơ xét chuyển công chức; việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức cấp xã được xem xét chuyển thành công chức cấp huyện trở lên;

- Việc thành lập và thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng kiểm tra sát hạch;

- Kết quả xét chuyển viên chức;

- Việc ra quyết định chuyển công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên; việc bổ nhiệm ngạch, xếp lương.

3. Việc thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng và quản lý công chức

3.1. Bố trí, phân công công tác

- Số lượng công chức thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp trong năm 2011, 2012.

- Việc quản lý vị trí việc làm và biên chế công chức theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

- Kết quả thực hiện việc bố trí, phân công công tác bảo đảm phù hợp giữa quyền hạn và nhiệm vụ được giao với chức danh, chức vụ và ngạch công chức được bổ nhiệm trong năm 2011, 2012.

- Kết quả việc bố trí công tác ở những vị trí phải thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo quy định trong năm 2011, 2012.

3.2. Chuyển ngạch

- Kết quả thực hiện việc chuyển ngạch trong năm 2011, 2012.

- Việc đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngạch được chuyển đối với công chức được chuyển ngạch.

- Thẩm quyền đề nghị và quyết định việc chuyển ngạch công chức.

- Việc nâng ngạch, nâng bậc lương khi chuyển ngạch.

3.3. Nâng ngạch (nội dung này do Sở Nội vụ báo cáo)

3.4. Việc bổ nhiệm ngạch trong những trường hợp khác

- Kết quả thực hiện việc bổ nhiệm ngạch trong năm 2011, 2012 (trừ những trường hợp chuyển ngạch, thi nâng ngạch).

- Việc đáp ứng tiêu chuẩn bổ nhiệm ngạch của những trường hợp nêu trên.

3.5. Điều động, luân chuyển, biệt phái

- Thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều động, luân chuyển, biệt phái công chức.

- Đối tượng, kết quả thực hiện việc điều động công chức (số lượng).

- Đối tượng, kết quả thực hiện việc luân chuyển công chức (số lượng, thời hạn luân chuyển).

- Đối tượng, kết quả thực hiện việc biệt phái công chức (số lượng, thời hạn biệt phái).

- Chế độ chính sách đối với công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái.

3.6. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm

- Bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: thẩm quyền, trình tự thủ tục; việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; thời hạn bổ nhiệm; phụ cấp chức vụ lãnh đạo. Kết quả cụ thể.

- Bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: thẩm quyền, trình tự, thủ tục; việc thực hiện quy định về thời điểm, thời hạn và tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; thẩm quyền ban hành và nội dung quyết định bổ nhiệm lại; các trường hợp bố trí, phân công công tác khác khi hết thời hạn bổ nhiệm mà không đủ tiêu chuẩn, điều kiện để được bổ nhiệm lại; phụ cấp chức vụ lãnh đạo. Kết quả cụ thể.

- Từ chức, miễn nhiệm đối với công chức:

+ Các trường hợp thực hiện việc từ chức đối với công chức; thẩm quyền, trình tự, thủ tục. Kết quả cụ thể.

+ Các trường hợp thực hiện việc miễn nhiệm đối với công chức; thẩm quyền, trình tự, thủ tục. Kết quả cụ thể.

+ Việc người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức bố trí, phân công công tác khác đối với công chức sau khi thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do từ chức hoặc miễn nhiệm. Kết quả cụ thể.

+ Chế độ, chính sách đối với công chức từ chức, miễn nhiệm. Kết quả cụ thể.

3.7. Đào tạo, bồi dưỡng

- Việc xây dựng, ban hành chế độ khuyến khích công chức không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực công tác; bố trí kinh phí đảm bảo hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức của đối tượng thanh tra.

- Việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đợn vị.

- Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức; thẩm quyền ký quyết định cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng.

- Việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

- Việc thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm đối với công chức.

- Việc thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng; việc bố trí công việc trong thời gian công chức đi học và sau khi học xong.

- Việc tổ chức quản lý và biên soạn chương trình, tài liệu đào tạo bồi dưỡng trong phạm vi trách nhiệm được giao của cơ quan, đơn vị.

- Sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.

- Việc quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên trong phạm vi thẩm quyền của cơ quan, đơn vị.

- Những nội dung khác quy định tại Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

3.8. Chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ

- Việc xếp lương, nâng bậc lương đối với công chức: Điều kiện, tiêu chuẩn và quy trình xét, quyết định nâng lương.

- Việc NBL TTH do lập thành tích xuất sắc và NBL TTH khi có thông báo nghỉ hưu đối với công chức: Điều kiện, tiêu chuẩn của công chức được NBL TTH; tỷ lệ % số lượng công chức được NBL TTH so với tổng số công chức của cơ quan, đơn vị; quy trình xét, quyết định nâng lương trước thời hạn.

- Việc xét hưởng và nâng PCTNVK và các loại phụ cấp khác (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp chức vụ, phụ cấp độc hại và các loại phụ cấp khác) đối với công chức.

- Việc xếp lương cho công chức trong các trường hợp: Tập sự; tuyển dụng; luân chuyển, điều động, biệt phái; nâng ngạch, chuyển ngạch và các trường hợp tương tự khác.

- Các chế độ, chính sách đãi ngộ khác đối với công chức theo quy định của pháp luật hoặc của cơ quan, đơn vị.

- Những nội dung khác theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định 76/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành; Điều 16 Nghị định 90/2012/NĐ-CP ngày 05/11/2012 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về chính sách tiền lương đối với công chức.

3.9. Chế độ nghỉ hưu, thôi việc

- Điều kiện, trình tự thủ tục giải quyết chế độ nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức. Kết quả cụ thể.

- Chế độ chính sách đối với công chức nghỉ hưu, thôi việc.

3.10. Về quản lý hồ sơ công chức

- Thẩm quyền quản lý hồ sơ công chức

- Việc tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ cán bộ, công chức

+ Mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức

+ Lập hồ sơ cán bộ, công chức

+ Bổ sung hồ sơ cán bộ, công chức

+ Chuyển giao hồ sơ cán bộ, công chức

+ Tiếp nhận hồ sơ cán bộ, công chức

+ Nghiên cứu, sử dụng hồ sơ cán bộ, công chức

+ Lưu giữ hồ sơ cán bộ, công chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý hồ sơ cán bộ, công chức

+ Bảo quản, chế độ bảo mật, chế độ báo cáo

+ Trách nhiệm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức

(Theo quy định tại quyết định số 14/2006/QĐ-BNV ngày 06/11/2006, Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007, Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ Nội vụ)

3.11. Đánh giá, xếp loại công chức

- Thẩm quyền, trách nhiệm đánh giá, xếp loại công chức.

- Nội dung, trình tự, thời điểm, cách thức đánh giá công chức trong các trường hợp: Đánh giá hàng năm; trước khi quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; trước khi điều động, luân chuyển và khi kết thúc thời gian luân chuyển, biệt phái; trước khi cử đi đào tạo, bồi dưỡng; trước khi khen thưởng, kỷ luật.

- Kết quả xếp loại công chức, việc thông báo kết quả xếp loại công chức.

- Những nội dung khác quy định tại Quy chế đánh giá cán bộ, công chức hàng năm.

3.12. Về việc khen thưởng, kỷ luật công chức

- Các hình thức khen thưởng, số lượng, đối tượng, thẩm quyền đề nghị và quyết định khen thưởng.

- Thẩm quyền đề nghị và quyết định kỷ luật, lý do công chức kỷ luật, trình tự giải quyết.

3.13. Kiểm tra việc thi hành các quy định của pháp luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý

Số lượng, kết quả, thời hạn, trình tự, thủ tục các cuộc kiểm tra.

3.14. Đạo đức, văn hóa giao tiếp trong thi hành  công vụ của công chức; Việc thực hiện quy định về những việc công chức không được làm.

3.15. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Số lượng, kết quả, thời hạn, thời hiệu, trình tự, thủ tục giải quyết.

3.16. Báo cáo về công tác quản lý công chức

Cơ quan sử dụng công chức thống kê và báo cáo cơ quan quản lý công chức về tình hình đội ngũ công chức thuộc phạm vi quản lý.

Lưu ý: có một số nội dung báo cáo mới bổ sung theo yêu cầu của thanh tra Bộ Nội vụ, đề nghị các cơ quan, đơn vị bổ sung vào báo cáo.

II. THỐNG KÊ SỐ LIỆU THEO BIỂU MẪU

1. Các cơ quan, đơn vị thống kê theo 15 biểu mẫu được gửi kèm văn bản này.

2. Đối tượng báo cáo, thống kê: công chức được quy định tại Điều 6, 11, 12 Nghị định 06/2010/NĐ-CP.

3. Số liệu thống kê: từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2012 (thống kê số liệu trong biểu hết năm 2011 đến năm 2012).

III. NỘI DUNG, THỜI ĐIỂM, ĐƠN VỊ THANH TRA

1. Nội dung thanh tra

- Nghiên cứu hồ sơ công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

- Nghiên cứu tài liệu liên quan đến công tác tuyển dụng năm 2011 và công tác sử dụng, quản lý công chức năm 2011, 2012.

2. Thời điểm, đơn vị thanh tra

Sau khi có lịch thanh tra của Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ sẽ thông báo đến các cơ quan đơn vị chủ động chuẩn bị hồ sơ, báo cáo phục vụ cho công tác thanh tra tại cơ quan, đơn vị.

Các cơ quan, đơn vị báo cáo theo đề cương nêu trên và thống kê số liệu theo các biểu mẫu thống kê gửi kèm văn bản này (văn bản và các biểu mẫu được đăng tải trên trang web của Sở Nội vụ, địa chỉ: www.langson.gov.vn/nv/) gửi về Sở Nội vụ trước ngày 18/7/2013 (gửi bản mềm về địa chỉ: sonoivutccc@gmail.com) để Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, báo cáo Thanh tra Bộ Nội vụ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị liên hệ với Sở Nội vụ qua phòng Công chức, viên chức, số điện thoại 3.789.669 – 3.814.676 để trao đổi, thống nhất.

Sở Nội vụ đề nghị các cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện./.

 

Nơi nhận:

   GIÁM ĐỐC

- Như trên;- UBND tỉnh (B/c);- GĐ, PGĐ Sở;

- Phòng NV các huyện, TP;

- Phòng, bộ phận: CCVC, TCBC,

TTra, Ban TĐKT;

- Website SNV;

-  Lưu: VT, No.

 

(Đã ký)

Hứa Hải Quỳnh

 

Đính kèm Dung lượng
Bieu BC theo mau moi.xls 167 KB
  • Cơ quan tuyển dụng: Sở nội vụ Lạng Sơn
  • Tỉnh/thành:
  • Kiểu hợp đồng: Hợp đồng dài hạn
  • Thông báo tuyển dụng hết hạn sau: Liên hệ để biết thêm chi tiết

Apply for this Job

One Response to “Sở nội vụ Lạng Sơn tuyển công chức 2013”

  1. Comment made by HOA HỒNG on May 28th 2014 at 5:17 pm: Trả lời

    CHO em hỏi bao giờ có thi tuyển công chức y tế ở lạng sơn

Ý kiến của bạn

Email của bạn sẽ không xuất hiện trên website. Trường có dấu * là trường bắt buộc