Trường Đại học Thương mại tuyển dụng viên chức năm 2020

17/01/2020

Trường Đại học Thương mại thông báo tuyển dụng viên chức năm 2020, cụ thể như sau:

1. Chỉ tiêu tuyển dụng

TT Đơn vị Chức danh tuyển dụng Chỉ tiêu Yêu cầu về ngành/chuyên ngành
1 Bộ môn Quản trị học Giảng viên 6 Quản trị kinh doanh
2 Bộ môn Quản trị tác nghiệp kinh doanh Giảng viên 4 – QTKD/QTKD tổng hợp;

– Khoa học quản trị/Khoa học quản lý;

– QT tác nghiệp/QT sản xuất;

– Quản trị dự án;

– Khởi nghiệp/Khởi sự KD/QTDN vừa và nhỏ.

3 Bộ môn Quản trị chiến lược Giảng viên 2 – Quản trị kinh doanh;

– Marketing;

– Thương mại quốc tế.

4 Bộ môn Quản trị doanh nghiệp du lịch Giảng viên 3 – QTDVDL và Lữ hành;

– Quản trị khách sạn;

– Quản trị kinh doanh;

– Quản lý kinh tế;

– Thương mại;

– Kinh doanh thương mại;

– Quản trị nhân lực

(Đại học thuộc một trong các CN: QTDVDL và Lữ hành, Quản trị khách sạn, QTDN khách sạn, du lịch).

5 Bộ môn Quản trị dịch vụ Khách sạn Du lịch Giảng viên 1 – QTDVDL và lữ hành;

– Quản trị khách sạn;

– Quản trị kinh doanh;

– Quản lý kinh tế;

– Thương mại;

– Kinh doanh thương mại;

– Quản trị nhân lực

(Đại học thuộc một trong các CN: QTDVDL và Lữ hành, Quản trị khách sạn, QTDN khách sạn, du lịch).

6 Bộ môn Quản trị Marketing Giảng viên 5 – Marketing;

– Marketing thương mại;

(Đại học thuộc chuyên  ngành Marketing, QTKD, Thương mại quốc tế).

7 Bộ môn Nguyên lý Marketing Giảng viên 2 Marketing
8 Bộ môn Logictics kinh doanh Giảng viên 3 – Logistics;

– Chuỗi cung ứng;

– Logistics và quản lý chuỗi cung ứng;

– Thương mại quốc tế;

– Kinh doanh quốc tế;

– Quản trị kinh doanh quốc tế (hoặc có nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực logistics và chuỗi cung ứng).

(ưu tiên đối với 3 CN đầu)

 

9 Bộ môn Quản trị chất lượng Giảng viên 2 – Quản trị chất lượng;

– Quản trị kinh doanh;

– Kinh doanh thương mại;

– Quản trị và kinh doanh quốc tế;

10 Bộ môn Kế toán quản trị Giảng viên 1 – Kế toán công (ưu tiên)

– Kế toán doanh nghiệp

11 Bộ môn Kế toán tài chính Giảng viên 8 – Kế toán;

– Kiểm toán.

12 Bộ môn Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế Giảng viên 3 – Kinh doanh quốc tế;

– Kinh tế đối ngoại;

– Quản trị quốc tế;

– Thương mại quốc tế;

– Quản trị kinh doanh quốc tế;

– Quản lý kinh doanh quốc tế.

13 Bộ môn Kinh tế quốc tế Giảng viên 3 – Kinh tế học;

– Kinh tế quốc tế;

– Kinh tế phát triển;

– Toán kinh tế;

– Kinh tế đầu tư.

– Quản lý quốc tế.

– Quản lý công

– Quản lý kinh tế

14 Bộ môn Quản lý kinh tế Giảng viên 4  Quản lý kinh tế

(Đại học thuộc một trong các CN: Quản lý kinh tế, Kinh tế thương mại, Kinh tế và quản lý thương mại, Kinh tế quốc tế, Kinh tế học, Kinh tế phát triển).

15 Bộ môn Kinh tế doanh nghiệp Giảng viên 3 Kinh tế/Quản lý kinh tế

(Đại học thuộc một trong các ngành: Kinh tế, Kinh tế thương mại, Kinh tế đầu tư, Quản lý kinh tế).

16 Bộ môn Luật căn bản Giảng viên 1 – Luật Kinh tế;

– Luật Dân sự;

– Luật Quốc tế.

17 Bộ môn Luật chuyên ngành Giảng viên 1 – Luật, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế.
18 Bộ môn Tài chính công Giảng viên 6 – Tài chính công;

– Quản lý tài chính công.

19 Bộ môn Quản trị tài chính Giảng viên 2 Tài chính – ngân hàng.
20 Bộ môn Ngân hàng và Thị trường tài chính Giảng viên 7 Tài chính – ngân hàng
21 Bộ môn Thương mại điện tử Giảng viên 1 – Quản trị kinh doanh;

– Thương mại điện tử.

22 Bộ môn Công nghệ thông tin Giảng viên 1 Công nghệ thông tin
23 Bộ môn Tin học Giảng viên 3 – Khoa học máy tính;

– Công nghệ thông tin;

– Hế thống thông tin.

24 Bộ môn Triết học Giảng viên 4 Triết học
25 Bộ môn Chủ nghĩa xã hội khoa học Giảng viên 4 – CNXHKH;

– Lịch sử Đảng CSVN.

26 Bộ môn Kinh tế chính trị Giảng viên 2 Kinh tế chính trị
27 Bộ môn Lý thuyết tiếng Anh Giảng viên 5 Ngôn ngữ Anh
28 Bộ môn Thực hành tiếng Anh Giảng viên 8 – Ngôn ngữ Anh;

– Sư phạm tiếng Anh.

29 Bộ môn Dịch tiếng Anh Giảng viên 9 Ngôn ngữ Anh.
30 Bộ môn Kinh tế nguồn nhân lực Giảng viên 2 – Quản trị nhân lực;

– Kinh tế lao động;

– Kinh tế nguồn nhân lực;

– Quản trị kinh doanh.

31 Bộ môn Quản trị nhân lực doanh nghiệp Giảng viên 5 – Quản trị nhân lực;

– Quản trị kinh doanh;

32 Bộ môn Toán Giảng viên 1 Thạc sỹ/tiến sỹ ngành toán học (ưu tiên ứng viên là tiến sỹ).
33 Bộ môn Phương pháp Nghiên cứu khoa học Giảng viên 1 – Quản lý;

– Quản trị;

– Kinh doanh thương mại…

34 Bộ môn Kinh tế học Giảng viên 1 Thạc sỹ/tiến sỹ có ngành/chuyên ngành thuộc khối ngành quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh, kinh doanh thương mại, quản lý công.

(Uu tiên các ứng viên là giảng viên đang giảng dạy các học phần kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô).

35 Phòng Công tác sinh viên Chuyên viên 1 Tốt nghiệp đại học các ngành kinh tế, kỹ thuật
36 Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng Giáo dục Chuyên viên 1 Tốt nghiệp đại học các ngành kinh tế, kỹ thuật

2. Điều kiện đăng ký dự tuyển

Điều kiện chung:

– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

– Từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Có đơn xin dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; có các văn bằng, chứng chỉ đào tạo theo tiêu chuẩn của chức danh viên chức đăng ký tuyển dụng;

– Có phẩm chất đạo đức tốt;

– Có tâm huyết với nghề nghiệp và nguyện vọng làm việc lâu dài theo chức danh đăng ký dự tuyển;

– Có ngoại hình phù hợp với từng vị trí việc làm; căn cứ vào tình hình thực tế, Hội đồng tuyển dụng có thể đề nghị Hiệu trư­ởng xem xét và quyết định điều kiện về ngoại hình;

– Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ, không có bệnh truyền nhiễm; đối với ứng viên tuyển dụng chức danh giảng viên: Không nói ngọng, nói lắp, chữ viết rõ ràng;

– Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT- BTTTT của Bộ Thông tin và truyền thông ngày 11/3/2014.

Điều kiện đối với ứng viên dự tuyển chức danh giảng viên

– Có bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ phù hợp với yêu cầu về ngành/chuyên ngành trong bảng chỉ tiêu tuyển dụng tại Mục 1 (bằng tốt nghiệp Đại học công lập hệ chính quy loại khá trở lên, có khối ngành phù hợp với vị trí dự tuyển). Trường hợp tốt nghiệp đại học tại một trường đại học ở nước ngoài thì năm du học phải có giấy báo trúng tuyển đại học chính quy của một trường đại học công lập trong nước (Trường hợp đặc biệt do Hội đồng tuyển dụng quyết định).

– Có trình độ Tiếng Anh học thuật do Tổ chức Khảo thí quốc tế cấp trong thời hạn 2 năm tương đương 5.5 IELTS/65 TOEFL iBT trở lên hoặc cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh hệ chính quy hoặc tốt nghiệp chương trình đào tạo bằng tiếng Anh trình độ Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ tại nước ngoài (trường hợp đặc biệt do Hội đồng tuyển dụng quyết định).

Đối với giảng viên dạy ngoại ngữ, trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 3 (B1) theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

– Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên (nếu chưa có chứng chỉ, phải bổ sung trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày có quyết định trúng tuyển).

– Không nói ngọng, nói lắp, chữ viết rõ ràng, hình thức phù hợp với vị trí tuyển dụng.

Điều kiện đối với ứng viên dự tuyển chức danh chuyên viên

Có bằng tốt nghiệp đại học phù hợp với yêu cầu về ngành/chuyên ngành của vị trí đăng ký dự tuyển.

Tài liệu và đề thi viên chức giáo dục giáo viên

3. Hình thức tuyển dụng

– Thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định.

4. Hồ sơ dự tuyển

Hồ sơ dự tuyển gồm:

– Phiếu đăng ký dự tuyển (mẫu đơn trên Website của Nhà trường);

– Bản sơ yếu lí lịch tự thuật trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: UBND nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cơ quan đang quản lý);

– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực (bao gồm cả bằng tốt nghiệp THPT và Học bạ THPT). Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và được Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với bằng tốt nghiệp phổ thông trung học) công nhận;

– Giấy chứng nhận sức khỏe trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển do bệnh viện đa khoa cấp theo quy định của pháp luật;

– Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực;

– Bản sao Giấy khai sinh;

– Bản sao Chứng minh thư nhân dân;

– 03 ảnh 4×6 chụp trong thời hạn 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ (01 dán vào lý lịch tự thuật hoặc lý lịch viên chức); 02 phong bì có dán tem, ghi địa chỉ người nhận và số điện thoại (số điện thoại cố định và số điện thoại di động) liên lạc khi cần thiết.

5. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ

– Hạn nhận hồ sơ: Chậm nhất ngày 25/02/2020 tại Phòng Tổ chức nhân sự, Nhà I, Trường Đại học Thương mại.

6. Lệ phí dự tuyển

– Lệ phí dự tuyển: 1.000.000đ/ người (Một triệu đồng).

7. Sơ duyệt hồ sơ

Sơ duyệt hồ sơ từ ngày 26/02/2020 – 28/02/2020

– Kết quả sơ duyệt hồ sơ được thông báo trên website của Trường: https://tmu.edu.vn/.

8. Tổ chức thi

Từ ngày 02/3/2020 – 03/4/2020 (Lịch thi cụ thể được thông báo trên website của Trường).

Ghi chú:

Hồ sơ dự tuyển không trả lại nếu ứng viên không dự thi hoặc thi không trúng tuyển.

Chậm nhất 05 ngày kể từ khi thông báo kết quả trúng tuyển trước khi ký hợp đồng làm việc ứng viên phải nộp đầy đủ hồ sơ gốc theo yêu cầu để kiểm tra, đối chiếu theo quy định hiện hành.

Mọi chi tiết xin liên hệ với phòng Tổ chức nhân sự, Trường Đại học Thương mại trong giờ hành chính.

Địa chỉ: Số 79, Đường Hồ Tùng Mậu, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại liên hệ: 0981666629 (Đ/c Nguyễn Thị Hà).

*****Tài liệu đính kèm:

 – Phiếu đăng ký dự tuyển

Nguồn tin: tmu.edu.vn