UBND huyện Quảng Ninh, Quảng Bình tuyển dụng công chức cấp xã năm 2019

14/01/2019

UBND huyện Quảng Ninh, Quảng Bình tuyển dụng công chức cấp xã năm 2019 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Việc tuyển dụng vào công chức cấp xã nhằm bổ sung cho UBND các xã những công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương.

2. Yêu cầu

Việc tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã thực hiện đúng quy định pháp luật; đảm bảo nghiêm túc, công khai, công bằng và chất lượng.

Người được tuyển dụng phải có trình độ, năng lực chuyên môn theo đúng tiêu chuẩn chức danh, có phẩm chất đạo đức tốt; am hiểu nghề nghiệp, chính sách pháp luật của Nhà nước, có khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

II. NỘI DUNG

1. Điều kiện, tiêu chuẩn tham dự tuyển dụng:

Những người có đủ điều kiện sau đây:

1.1. Điều kiện chung:

a) Người có đủ các điều kiện sau đây, không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức cấp xã:

– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam, tự nguyện làm đơn đăng ký dự tuyển;

– Độ tuổi đủ 18 tuổi trở lên;

– Có lý lịch rõ ràng, có các văn bằng, chứng chỉ phù hợp với từng chức danh dự tuyển;

– Đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ được giao;

– Có đủ phẩm chất, đạo đức tốt;

– Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:

– Không cư trú tại Việt Nam;

– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

2. Hồ sơ dự tuyển, bao gồm:

2.1. Hồ sơ đối với thí sinh thi tuyển:

– Đơn đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;

– Bản sao sơ yếu lý lịch tự thuật do cơ quan có thẩm quyền xác nhận (chính quyền xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan bố, mẹ người dự thi tuyển) trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

–  Bản sao có chứng thực giấy khai sinh;

– Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu thường trú;

– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển (khi trúng tuyển sẽ đối chiếu với bản chính); Trường hợp đã tốt nghiệp nhưng cơ sở đào tạo chưa cấp bằng hoặc chứng chỉ tốt nghiệp thì nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp; Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt.

– Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

– Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.

– 02 phong bì có dán tem, ghi rõ địa chỉ người nhận, số điện thoại, 2 ảnh cỡ 4×6

Toàn bộ hồ sơ đựng trong phong bì kích thước 25cmx30cm. Người dự tuyển nộp 02 bộ hồ sơ. Hồ sơ dự tuyển không trả lại cho người đăng ký dự tuyển và không sử dụng để thực hiện thi tuyển, xét tuyển công chức cấp xã lần sau.

* Lưu ý:

+ Người đủ điều kiện tham gia dự tuyển chỉ được đăng ký thi tuyển vào 01 vị trí tuyển dụng (tương ứng với 01 mã số dự tuyển).

+ Hồ sơ đăng ký dự tuyển nộp trực tiếp về Phòng Nội vụ huyện Quảng Ninh, không nhận hồ sơ gửi qua đường bưu điện. Hồ sơ không trả lại cho người đăng ký dự tuyển và không sử dụng để thực hiện tham gia tuyển dụng công chức cấp xã lần sau.

3. Ưu tiên trong tuyển dụng

3.1. Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng Lao động, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh: được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.

3.2. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân đội chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ  ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước) con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động: được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.

3.3. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, nghĩa vụ dân quân tự vệ, đội viên thanh niên xung phong, đội viên tri thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên; người có thời gian giữ chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố liên tục từ 03 năm trở lên: được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.

Người dự thi tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định.

4. Chỉ tiêu, vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp:

4.1. Chỉ tiêu tuyển dụng: Chỉ tiêu thi tuyển: 05 chỉ tiêu;

4.2. Chức danh công chức tuyển dụng:

– Văn hóa – Xã hội;

– Văn phòng – Thống kê;

– Tư pháp – Hộ tịch;

(Có biểu phụ lục 1 đính kèm)

4.3. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đăng ký tuyển dụng:

(Có biểu phụ lục 2 đính kèm)

5. Hình thức, nội dung tuyển dụng:Tổ chức thi tuyển.

5.1. Hình thức thi tuyển: Thi viết và thi trắc nghiệm.

5.2. Nội dung và các môn thi:

5.2.1. Môn kiến thức chung: Thi viết 01 bài, thời gian 120 phút về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính Nhà nước; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tương ứng với chức danh công chức cần tuyển dụng

5.2.2. Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Thi viết 01 bài, thời gian 120 phút và thi trắc nghiệm 01 bài, thời gian 30 phút về nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng.

5.2.3. Tin học văn phòng: Thi trắc nghiệm thời gian 30 phút theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng.

Người đăng ký tuyển dụng công chức cấp xã nếu có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học trở lên thì được miễn thi môn tin học văn phòng.

5.3. Cách tính điểm thi:

5.3.1. Bài thi được chấm theo thang điểm 100.

5.3.2. Điểm các môn thi được tính như sau:

– Môn kiến thức chung: tính hệ số 1;

– Môn nghiệp vụ chuyên ngành: bài thi viết tính hệ số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1;

– Môn tin học văn phòng: tính hệ số 1 và không tính vào tổng số điểm thi.

5.3.3. Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành tính theo quy định tại điểm b cộng với điểm ưu tiên quy định tại Mục 3 phần II (ưu tiên trong tuyển dụng).

5.4. Xác định người trúng tuyển:

* Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức cấp xã phải có đủ các điều kiện sau đây:

5.4.1. Có đủ bài thi các môn thi;

5.4.2. Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên (kể cả điểm bài thi môn tin học văn phòng nếu không được miễn thi và điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành chưa nhân hệ số 2);

5.4.3. Có kết quả thi tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng chức danh công chức.

5.4.4. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cần tuyển cuối cùng thì xác định người trúng tuyển như sau: Người có trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn trong danh sách dự tuyển cùng một chức danh là người trúng tuyển, sau đó mới tuyển người có điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển.

6. Nội dung kiến thức ôn tập:

6.1. Nội dung môn kiến thức chung

– Luật Tổ chức Chính quyền địa phương 19/06/2015;

– Luật Cán bộ, công chức năm 2008;

– Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

– Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

– Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/ 2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;

– Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương;

– Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;

6.2. Môn nghiệp vụ chuyên ngành:

* Chức danh Văn phòng – thống kê:

– Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

– Luật Thống kê ngày 23/11/2015 của Quốc hội;

– Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống Kê;

– Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

– Luật lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11/11/2011 của Quốc hội;

– Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Lưu trữ;

– Soạn thảo một văn bản hành chính nhà nước: Một trong các loại văn bản như Quyết định, chỉ thị hoặc một loại công văn.

 * Chức danh Tư pháp – Hộ tịch

– Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

– Luật Hộ tịch ngày 20/11/2014;

– Luật phổ biến giáo dục pháp luật ngày 20/6/2012;

– Luật hòa giải ở cơ sở 20/6/2013;

– Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

– Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

– Quyết định số 169/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;

– Soạn thảo một văn bản hành chính nhà nước: Một trong các loại văn bản như Quyết định, chỉ thị hoặc một loại công văn.

 * Chức danh Văn hóa – Xã hội:

– Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005; Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

– Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu ” Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”,”Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”;

– Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

– Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

– Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 22/10/2013 của Bộ lao động – Thương binh & xã hội, Bộ Quốc phòng hướng dẫn xác nhận liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh trong chiến tranh không còn giấy tờ;

– Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước ” Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

 – Soạn thảo một văn bản hành chính nhà nước: Một trong các loại văn bản như Quyết định, chỉ thị hoặc một loại công văn.

* Nội dung thi trắc nghiệm: thi trên giấy cho 02 phần (thời gian thi 30 phút):

 Nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng.

6.3. Tin học văn phòng: Thi trắc nghiệm thời gian 30 phút theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng

Hệ điều hành Microsoft Windows, phần soạn thảo văn bản – Word 2003; Bảng tính điện tử – Excel 2003.

Người đăng ký tuyển dụng công chức cấp xã nếu có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học trở lên thì được miễn thi môn tin học văn phòng.

III. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG

1. Thời gian nhận hồ sơ và lệ phí đăng ký tuyển dụng:

Dự kiến từ ngày 15/01/2019 đến hết ngày 22/02/2019 trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

2. Địa điểm nhận hồ sơ và lệ phí đăng ký tuyển dụng:

Phòng Nội vụ huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

Địa chỉ: Tiểu khu 3 thị trấn Quán Hàu, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

Điện thoại liên hệ: 02323.872199;

3. Lệ phí tuyển dụng:Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

Mức thu: 500.000 đồng/thí sinh.

4. Thời gian, địa điểm tổ chức tuyển dụng: UBND huyện sẽ có thông báo cụ thể sau.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

– Sau khi có ý kiến thẩm định Kế hoạch tuyển dụng của Sở Nội vụ.

– Tiến hành Thông báo công khai rộng rãi kế hoạch thi tuyển qua Đài PT-TH Quảng Bình, Báo Quảng Bình, Cổng thông tin điện tử Quảng Bình, Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân huyện và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của phòng Nội vụ, trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhu cầu tuyển dụng về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng, chức danh công chức cần tuyển, thời hạn, địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển, dự kiến thời gian thi tuyển, xét tuyển.

– Nhận hồ sơ và hướng dẫn thủ tục thi tuyển dự kiến từ ngày 15/01/2019 đến ngày 22/02/2019 (trong giờ hành chính)

– Tổ chức thi tuyển dự kiến vào ngày 02/3/2019 và ngày 03/3/2019.

– Phòng Nội vụ tham mưu UBND huyện các quy trình, thủ tục thi tuyển theo quy định hiện hành.

Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã huyện Quảng Ninh năm 2019.

Nguồn tin: quangninh.quangbinh.gov.vn