UBND huyện Quảng Ninh, Quảng Bình thông báo tuyển dụng công chức cấp xã năm 2017

09/01/2017

scan0001_Page_1 scan0001_Page_2 scan0001_Page_3

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;

 Căn cứ Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của UBND  huyện Quảng Ninh về việc bổ sung số lượng cán bộ, công chức xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Bình về quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ;

Căn cứ Hướng dẫn số 972/HD-SNV ngày 13 tháng 8 năm 2013 của sở Nội vụ Hướng dẫn thực hiện một số nội dung trong Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh.

Căn cứ vào nhu cầu vị trí việc làm, chức danh công chức và số lượng người làm việc được giao tại UBND các xã, thị trấn;

Ủy ban nhân dân huyện Quảng Ninh, Quảng Bình xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã, thị trấn năm 2016 trên địa bàn huyện Quảng Ninh như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Việc tuyển dụng vào công chức cấp xã nhằm bổ sung cho UBND các xã những công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương.

2. Yêu cầu

Việc tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã thực hiện đúng quy định pháp luật; đảm bảo nghiêm túc, công khai, công bằng và chất lượng.

Người được tuyển dụng phải có trình độ, năng lực chuyên môn theo đúng tiêu chuẩn chức danh, có phẩm chất đạo đức tốt; am hiểu nghề nghiệp, chính sách pháp luật của Nhà nước, có khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

I. NỘI DUNG

1. Điều kiện, tiêu chuẩn tham dự tuyển dụng

Những người có đủ điều kiện sau đây:

1.1. Điều kiện chung:

a) Người có đủ các điều kiện sau đây, không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức cấp xã, thị trấn:

– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam, tự nguyện làm đơn đăng ký dự tuyển;

– Độ tuổi đủ 18 tuổi trở lên;

– Có lý lịch rõ ràng, có các văn bằng, chứng chỉ phù hợp với từng chức danh dự tuyển;

– Đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ được giao;

– Người dự tuyển vào các chức danh công chức ở xã Trường Sơn phải có Hộ khẩu thường trú tại xã Trường Sơn đủ 5 năm trở lên.

– Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

1.2. Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm như sau:         Đối tượng tham gia dự tuyển vào các chức danh công chức xã, thị thị trấn   phải tốt nghiệp từ đại học trở lên đối với các xã, thị trấn miền núi, vùng cao, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn (được tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển) và dự tuyển vào chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã phải tốt nghiệp từ trung cấp trở lên. Đối với các xã, thị trấn miền núi, vùng cao, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn, dự tuyển vào chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã (được tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển); đối với các xã, thị trấn vùng đồng bằng trung du (thực hiện tuyển dụng bằng hình thức thi tuyển) các ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của chức danh công chức dự tuyển, cụ thể:

a) Chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự: Tốt nghiệp các chuyên ngành đào tạo về Quân sự; Quân sự cơ sở.

b) Chức danh Văn phòng – thống kê:

Phụ trách lĩnh vực Thống kê: Tốt nghiệp các chuyên ngành: Thống kê; Thống kê tin học; Thống kê kinh tế; Kinh tế.

c) Chức danh Tư pháp – hộ tịch: Tốt nghiệp các chuyên ngành về Luật; Pháp lý.

d) Chức danh Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường:

– Phụ trách lĩnh vực địa chính: Tốt nghiệp các chuyên ngành: Địa chính; Quản lý đất đai

– Phụ trách lĩnh vực Nông nghiệp: Tốt nghiệp các chuyên ngành: Nông nghiệp; Nông học; Trồng trọt; Chăn nuôi; Thú y; Chăn nuôi – Thú y; Khuyến nông; Phát triển nông thôn; Khuyến nông và phát triển nông thôn; Bảo vệ thực vật; Kinh tế nông nghiệp; Khoa học cây trồng.

+ Đối với các xã miền núi, vùng cao, biên giới: được mở rộng thêm đối tượng dự tuyển là những người tốt nghiệp các chuyên ngành: Lâm nghiệp; Lâm sinh; Quản lý tài nguyên rừng; Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường;

* Cụ thể vị trí việc làm quy định tại phụ lục 2 đính kèm.

1.3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:

          – Không cư trú tại Việt Nam;

– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

  1. Ưu tiên trong tuyển dụng

          2.1 Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng Lao động, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh: được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.

2.2 Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân đội chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ  ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước) con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động: được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.

2.3 Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, nghĩa vụ dân quân tự vệ, đội viên thanh niên xung phong, đội viên tri thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên; người có thời gian giữ chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố liên tục từ 03 năm trở lên: được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.

Người dự thi tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định.

3. Chỉ tiêu, vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp:

3.1. Chỉ tiêu tuyển dụng: 07 chỉ tiêu.

(Có biểu phụ lục 1 đính kèm)

3.2. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đăng ký tuyển dụng:

(Có biểu phụ lục 2 đính kèm)

4. Hình thức, nội dung tuyển dụng:

4.1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển đối với chức danh Chỉ huy Trưởng Quân sự và công chức ở các xã miền núi, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn. Thi viết và thi trắc nghiệm trên giấy đối với các chức danh công chức cấp xã khác.

4.2. Nguyên tắc xét tuyển đối với chức danh Chỉ huy Trưởng Quân sự xã:

Bảo đảm công khai minh bạch, công bằng, khách quan và đúng luật; tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.

Việc tuyển chọn do Hội đồng tuyển dụng thực hiện việc xét tuyển. Căn cứ vào vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế công chức được giao ở xã, thị trấn; cơ cấu chức danh, điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh cần tuyển dụng.

Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể. Mọi quyết định của Hội đồng tuyển dụng được thông qua tại các buổi họp.

Việc xét tuyển kết thúc và tự giải thể sau khi hoàn thành công tác xét tuyển.

4.3. Nguyên tắc xét tuyển công chức ở xã miền núi, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn:

– Xét kết quả học tập của người dự tuyển;

– Phỏng vấn về chức trách, nhiệm vụ, vị trí việc làm của chức danh công chức dự tuyển.

4.4. Nội dung thi tuyển đối với các chức danh công chức cấp xã:

* Nội dung các môn thi:

a) Môn kiến thức chung: Thi viết 01 bài, thời gian 120 phút về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính Nhà nước; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tương ứng với chức danh công chức cần tuyển duyển dụng gồm:

– Luật Tổ chức Chính quyền địa phương 19/06/2015;

– Luật Cán bộ, công chức năm 2008;

– Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi viết 01 bài thời gian 120 phút

– Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

– Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;

– Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

– Soạn thảo một văn bản hành chính nhà nước: Quyết định hoặc chỉ thị hoặc một loại công văn.

c) Nội dung thi trắc nghiệm: thi trên giấy cho 02 phần (thời gian thi 30 phút):

+ Nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng

+ Tình hình kinh tế – văn hoá – xã hội – an ninh quốc phòng và xây dựng chính quyền ở địa phương (tỉnh và cấp huyện).

d) Tin học văn phòng: Thi trắc nghiệm thời gian 30 phút theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng.

Người đăng ký tuyển dụng công chức cấp xã nếu có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học trở lên thì được miễn thi môn tin học văn phòng.

5. Cách tính điểm:

5.1.Cách tính điểm xét tuyển công chức ở xã miền núi, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn:

a). Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự tuyển ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh công chức dự tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.

b). Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các bài thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 1.

c). Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 1.

d). Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại khoản a, b và c Điều này và điểm ưu tiên theo quy định tại Mục 2 Kế hoạch này.

5.2. Cách tính điểm đối với hình thức thi tuyển:

a) Bài thi được chấm theo thang điểm 100.

b) Điểm các môn thi được tính như sau:

– Môn kiến thức chung: tính hệ số 1;

– Môn nghiệp vụ chuyên ngành: bài thi viết tính hệ số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1;

– Môn tin học văn phòng: tính hệ số 1 và không tính vào tổng số điểm thi.

c) Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành tính theo quy định tại điểm b cộng với điểm ưu tiên quy định tại Mục 2 (ưu tiên trong tuyển dụng)

6. Xác định người trúng tuyển

          6.1. Xác định người trúng tuyển với chức danh Chỉ huy Trưởng Quân sự xã:

          a/ Người trúng tuyển là: người có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với vị trí, điều kiện tiêu chuẩn theo quy định lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp theo vị trí việc làm.

Trường hợp các đối tượng đăng ký tuyển dụng có các bậc đào tạo khác nhau: Đại học, cao đẳng, trung cấp thì xét trúng tuyển theo thứ tự: Lấy Đại học trước, đến cao đẳng, đến trung cấp và thực hiện theo nguyên tắc trên.

b/ Ngoài những tiêu chuẩn quy định tại Mục a còn phải có khả năng phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực hiện một số nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước. Và theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp huyện sau khi trao đổi, thống nhất với Chủ tịch UBND xã đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự xã.

c/ Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau thì Chủ tịch UBND huyện quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên xét những người là:

– Đối với chức danh Chỉ huy trưởng quân sự xã, ưu tiên những người hoàn thành nghĩa vụ quân sự.

Trường hợp vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch UBND huyện quyết định người trúng tuyển.

6.2. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức ở xã miền núi, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn:

a). Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức cấp xã phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên (điểm học tập chưa nhân hệ số 2);

– Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng chức danh công chức, theo trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, Thạc sĩ đến Đại học.

b). Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chức danh công chức cần tuyển thì xác định người trúng tuyển như sau: Người có trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn trong danh sách dự tuyển cùng một chức danh là người trúng tuyển, sau đó mới đến người có kết quả điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu kết quả điểm học tập bằng nhau thì người có kết quả điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Hội đồng xét tuyển báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển.

          6.3 Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức cấp xã phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ bài thi các môn thi;

b) Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên (kể cả điểm bài thi môn tin học văn phòng nếu không được miễn thi và điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành chưa nhân hệ số 2);

c) Có kết quả thi tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng chức danh công chức, theo trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, Thạc sĩ đến Đại học.

d) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cần tuyển cuối cùng thì xác định người trúng tuyển như sau: Người có trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn trong danh sách dự tuyển cùng một chức danh là người trúng tuyển, sau đó mới người có điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; trong trường hợp ở chức danh Văn phòng – Thống kê (phụ trách lĩnh vực Thống kê) người có tổng điểm bằng nhau thì ưu tiên người có chứng chỉ hành chính văn phòng + văn thư lưu trữ; nếu chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển.

7. Hồ sơ dự tuyển, bao gồm:

a) Đơn đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;

b) Bản sao sơ yếu lý lịch tự thuật do cơ quan có thẩm quyền xác nhận (chính quyền xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan bố, mẹ người dự thi tuyển) trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

c) Bản sao giấy khai sinh;

d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển (khi trúng tuyển sẽ đối chiếu với bản chính); Trường hợp đã tốt nghiệp nhưng cơ sở đào tạo chưa cấp bằng hoặc chứng chỉ tốt nghiệp thì nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp; Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;

e) Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;

f) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.

g) Sổ Hộ khẩu hoặc giấy xác nhận của chính quyền nơi cư trú công nhận có Hộ khẩu thường trú tại xã Trường Sơn đủ 5 năm trở lên.

h) 04 phong bì có dán tem, ghi rõ địa chỉ người nhận, số điện thoại, 2 ảnh cỡ 4×6

Toàn bộ hồ sơ đựng trong phong bì kích thước 25cmx30cm. Hồ sơ dự tuyển không trả lại cho người đăng ký dự tuyển và không sử dụng để thực hiện thi tuyển, xét tuyển công chức cấp xã lần sau.

8. Lệ phí xét tuyển: Vận dụng Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ tài chính-Bộ Nội vụ về hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức.

Mức thu: 260.000 đồng/ thí sinh.

9. Thời gian, các bước thực hiện:

– Sau khi có ý kiến thẩm định Kế hoạch tuyển dụng của Sở Nội vụ.

– Tiến hành Thông báo công khai kế hoạch thi tuyển, xét tuyển công chức đến tận các xã, thị trấn thông qua Đài PT-TH Quảng Bình.

– Bán hồ sơ và hướng dẫn thủ tục thi tuyển, xét tuyển dự kiến từ ngày 05/01/2017

– Thu nhận, kiểm tra hồ sơ, nộp lệ phí thi tuyển dự kiến từ ngày 05/01/2017 đến ngày 05/02/2017 (trong giờ hành chính)

– Tổ chức thi tuyển dự kiến vào ngày 20/2/2017.

III. ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC THI TUYỂN

          + Nộp hồ sơ và lệ phí thi tuyển tại Phòng Nội vụ huyện Quảng Ninh.

+ Địa điểm tổ chức thi tuyển: Do Ủy ban nhân dân huyện quy định (có thông báo cho từng thí sinh sau khi nộp hồ sơ).

+ Phòng Nội vụ tham mưu UBND huyện các quy trình, thủ tục thi tuyển, xét tuyển theo quy định hiện hành./.

**Tệp đính kèm: Phụ lục kèm theo