UBND huyện Quảng Ninh, Quảng Bình xét tuyển đặc cách viên chức Dân số – Kế hoạch hóa gia đình năm 2017

22/05/2017

Thực hiện Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 10/4/2017 của UBND huyện Quảng Ninh về việc xét tuyển đặc cách viên chức Dân số – Kế hoạch hóa gia đình năm 2017. Ủy ban nhân dân huyện Quảng Ninh thông báo kế hoạch xét tuyển đặc cách viên chức Dân số – Kế hoạch hóa gia đình như sau:

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ  Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2013 hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV ngày 15/4/2016 của Bộ Y tế – Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số;

Căn cứ Thông tư số 43/2016/TT-BYT ngày 15/12/2016 của Bộ Y tế quy định thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế;

Căn cứ Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ Công văn số 559/SNV-CCVC ngày 08/5/2013 của Sở Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về tuyển dụng, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng viên chức theo Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ Công văn số 95/SNV-CCVC ngày 20/10/2017 của Sở Nội vụ về việc thực hiện một số nội dung về tuyển dụng viên chức chuyên trách dân số – kế hoạch hóa gia đình cấp xã;

Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-SNV ngày 09/01/2017 về việc giao chỉ tiêu biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP năm 2017;

Căn cứ Quyết định số 302/QĐ-UBND ngày 13/3/2017 của UBND huyện Quảng Ninh về việc giao chỉ tiêu biên chế các đơn vị sự nghiệp năm 2017;

Căn cứ vào tình hình thực tiễn và nhu cầu tuyển dụng viên chức của Trung tâm Dân số – Kế hoạch hóa gia đình huyện Quảng Ninh.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Nguyên tắc xét tuyển:

Bảo đảm công khai minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật; tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm;

Việc xét tuyển đặc cách do Hội đồng kiểm tra, sát hạch thực hiện căn cứ vào vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế sự nghiệp được giao cho Trung tâm Dân số – Kế hoạch hóa gia đình; cơ cấu chức danh, điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của từng chức danh cần tuyển dụng và nguyện vọng đăng ký xét tuyển.

Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển đặc cách

Những người có đủ các điều kiện sau đây:

2.1. Điều kiện chung:

– Là công dân Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

– Từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Có đơn đăng ký dự xét tuyển đặc cách;

– Có lý lịch rõ ràng;

– Có đủ sức khỏe để làm việc;

– Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV ngày 15/4/2016 của Bộ Y tế – Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số.

2.2. Điều kiện về văn bằng, chứng chỉ:

a) Điều kiện chung:

* Đối với Dân số viên hạng III:

– Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành y tế công cộng, học định hướng dân số – kế hoạch hóa gia đình trong phần kiến thức bổ trợ; nếu có trình độ đại học trở lên là chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ đạt chuẩn viên chức dân số;

– Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

Trong trường hợp chưa đủ điều kiện theo yêu cầu chứng chỉ trình độ ngoại ngữ nêu trên, người dự tuyển phải có chứng chỉ Tiếng Anh trình độ B trở lên hoặc TOEIC, IELTS, TOEFL, CEFR.

– Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

Trường hợp chưa đủ điều kiện theo yêu cầu đạt chuẩn công nghệ thông tin nêu trên, người dự tuyển phải có chứng chỉ Tin học trình độ B trở lên hoặc Kỹ thuật viên.

* Đối với Dân số viên hạng IV:

– Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành dân số – y tế trở lên. Trường hợp có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên ở các chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ đào tạo đạt chuẩn viên chức dân số hoặc tương đương.

– Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ bậc 1 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

Trong trường hợp chưa đủ điều kiện theo yêu cầu chứng chỉ trình độ ngoại ngữ nêu trên, người dự tuyển phải có chứng chỉ Tiếng Anh trình độ A trở lên hoặc TOEIC, IELTS, TOEFL, CEFR.

– Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

Trường hợp chưa đủ điều kiện theo yêu cầu đạt chuẩn công nghệ thông tin nêu trên, người dự tuyển phải có chứng chỉ Tin học trình độ A trở lên hoặc Kỹ thuật viên.

b) Điều kiện văn bằng, chứng chỉ cụ thể đối với từng vị trí việc làm cần tuyển dụng: Quy định tại phụ lục 2 đính kèm.

2.3. Điều kiện về kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển:

Là người hiện đang công tác trong lĩnh vực Dân số – Kế hoạch hóa gia đình tại các cơ quan, đơn vị, UBND xã, thị trấn trên địa bàn huyện Quảng Ninh, có thời gian liên tục từ đủ 36 tháng trở lên (tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển) thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển (không kể thời gian tập sự, thử việc); trong thời gian công tác không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đáp ứng ngay yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển dụng.

2.4. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

3. Chỉ tiêu, vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp xét tuyển đặc cách

3.1. Chỉ tiêu tuyển dụng: 11 chỉ tiêu.

(Có biểu phụ lục 1 đính kèm)

3.2. Vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp:

(Có biểu phụ lục 2 đính kèm)

4. Hình thức, nội dung tuyển dụng

4.1. Hình thức: Xét tuyển đặc cách

– Xét tuyển đặc cách người có kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển: 11/11 chỉ tiêu.

4.2. Nội dung xét tuyển đặc cách

a) Việc xét tuyển đặc cách thực hiện như sau:

– Kiểm tra các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm cần tuyển và các yêu cầu mang tính đặc thù của đơn vị sự nghiệp;

– Sát hạch bằng hình thức phỏng vấn về trình độ hiểu biết chung, về trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được xét tuyển phù hợp với từng chức danh, vị trí việc làm cần tuyển (tính theo thang điểm 100).

b) Nội dung phỏng vấn hoặc thực hành được thông báo công khai để người dự tuyển biết, cụ thể:

* Phần Kiến thức chung:

– Luật Viên chức năm 2010;

– Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

– Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2007 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường viên chức;

– Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương.

* Phần kiến thức chuyên ngành:

+ Pháp lệnh Dân số năm 2003;

+ Pháp lệnh sửa đổi điều 10 Pháp lệnh Dân số năm 2008;

+ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Dân số;

+ Nghị định số 20/2010 ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số;

+ Nghị định số 114/2006/NĐ-CP ngày 03/10/2006 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về chính sách dân số và trẻ em;

+ Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 29/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020.

+ Kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí tuyển dụng.

5. Cách tính điểm và xác định người trúng tuyển

5.1. Cách tính điểm

a) Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển đặc cách ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

b) Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

c) Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2.

d) Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.

đ) Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm d Mục này.

Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển là tổng số điểm được tính tại Điểm c và Điểm d Mục này.

5.2. Xác định người trúng tuyển

a) Điều kiện xét trúng tuyển

Người được xét trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên.

b) Xác định người trúng tuyển

– Trường hợp tại một vị trí việc làm chỉ có 01 người đăng ký xét tuyển: Người trúng tuyển phải có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên.

– Đối với những người tham dự có trình độ đào tạo ở các bậc khác nhau: Ưu tiên xét trúng tuyển đối với người có trình độ chuyên môn từ cao đến thấp. Lấy thạc sỹ trước, đến đại học, đến cao đẳng, đến trung học chuyên nghiệp.

– Trường hợp những người đăng ký xét tuyển đều có bằng tốt nghiệp về trình độ chuyên ngành đào tạo cùng một bậc đào tạo: Người trúng tuyển là người có kết quả xét tuyển cao hơn theo thứ tự từ trên cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm phỏng vấn bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:

+ Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động;

+ Thương binh;

+ Người hưởng chính sách như thương binh;

+ Con liệt sĩ;

+ Con thương binh;

+ Con của người hưởng chính sách như thương binh;

+ Người dân tộc ít người;

+ Đội viên thanh niên xung phong;

+ Đội viên tri thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ;

+ Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự;

+ Người dự tuyển là nữ.

Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điểm b Mục này thì Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch quyết định người trúng tuyển.

6. Hồ sơ dự tuyển, bao gồm:

a) Đơn đăng ký dự tuyển viên chức theo mẫu quy định;

b) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;

d) Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế về việc Hướng dẫn khám sức khỏe;

đ) Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị xét tuyển đặc cách về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng (nếu có); bản nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND xã, thị trấn nơi người dự tuyển đang công tác.

Đối với các trường hợp có thời gian công tác, có đóng BHXH bắt buộc của người được tuyển dụng có chuyên môn phù hợp với vị trí chức danh nghề nghiệp được tuyển dụng thì nộp thêm bản chụp (có chứng thực) sổ BHXH để xem xét tính vào thời gian tập sự và thời gian xét nâng lương lần sau khi bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp.

e) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.

g) Bản sao có chứng thực tất cả các Hợp đồng lao động hoặc quyết định bố trí công tác của cơ quan có thẩm quyền.

h) 02 phong bì có dán tem, ghi rõ địa chỉ người nhận, số điện thoại.

Toàn bộ hồ sơ đựng trong phong bì kích thước 25cm x 30cm. Người dự tuyển nộp 02 bộ hồ sơ (01 bộ lưu tại Hội đồng Kiểm tra, sát hạch và 01 bộ gửi Sở Nội vụ); hồ sơ dự tuyển không trả lại.

7. Lệ phí xét tuyển đặc cách: Vận dụng Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

Mức thu: 500.000 đồng/thí sinh.

8. Bố trí công tác cho người trúng tuyển

Sau khi hoàn thành quy trình kiểm tra, sát hạch và được Sở Nội vụ thẩm định kết quả xét tuyển đặc cách, UBND huyện ban hành quyết định công nhận danh sách trúng tuyển, quyết định tuyển dụng và bố trí công tác đối với viên chức theo chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu cần tuyển.

Việc phân công phụ trách dân số – KHHGĐ các xã, thị trấn đối với viên chức trúng tuyển được thực hiện trên nguyên tắc ưu tiên bố trí trước đối với người hiện đang hợp đồng phụ trách dân số – KHHGĐ tại địa phương, sau đó xem xét theo nguyện vọng và các điều kiện khác.

9. Thời gian, các bước thực hiện:

– Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập Ban giám sát kỳ xét tuyển, Hội đồng kiểm tra, sát hạch (05 – 07 thành viên); tổ giúp việc; thông báo, niêm yết công khai lịch trình hoạt động của Hội đồng Kiểm tra sát hạch tại UBND huyện.

–  Căn cứ kết quả kiểm tra, sát hạch và đề nghị của Hội đồng kiểm tra, sát hạch, Chủ tịch UBND huyện Quảng Ninh có văn bản đề nghị, kèm theo Biên bản họp Hội đồng kiểm tra, sát hạch và hồ sơ của từng người đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển đặc cách đề nghị Sở Nội vụ thẩm định quá trình xét tuyển đặc cách.

– Căn cứ kết quả quá trình xét tuyển đặc cách và thẩm định của Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND huyện Quảng Ninh quyết định công nhận kết quả xét tuyển đặc cách, công nhận trúng tuyển viên chức, chỉ đạo việc bố trí công tác và ký hợp đồng làm việc với viên chức trúng tuyển theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thời gian thực hiện các quy trình, thủ tục xét tuyển được thực hiện sau khi có văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.

Phòng Nội vụ tham mưu thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch, Ban Giám sát, Tổ giúp việc và tham mưu UBND huyện các quy trình, thủ tục xét tuyển đặc cách theo quy định hiện hành; thu hồ sơ của những người đủ điều kiện đăng ký dự tuyển và bàn giao toàn bộ hồ sơ cho Hội đồng.

Văn phòng HĐND-UBND huyện chịu trách nhiệm phối hợp với phòng Nội vụ thông báo công khai những nội dung có liên quan đến xét tuyển viên chức trên Trang thông tin điện tử huyện.

4. Các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm cử công chức, viên chức tham gia vào Hội đồng kiểm tra, sát hạch theo quyết định của Chủ tịch UBND huyện./.

Nguồn tin: quangninh.quangbinh.gov.vn