UBND quận Đồ Sơn, TP.Hải Phòng tuyển dụng bổ sung giáo viên năm 2018

10/01/2019

Căn cứ Luật Viên chức năm 2010; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, ngày 12/4/2012 của Chính phủ “Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức”;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV, ngày 25/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức; Thông tư số 16/2012/TT-BNV, ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Quy chế thi, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

Căn cứ Quyết định số 1324/2016/QĐ-UBND, ngày 11/7/2016 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng “Ban hành Quy định một số nội dung về tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố”; Thông báo số 775/TB-SNV, ngày 09/4/2018 của Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng “Số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2017-2018, quận Đồ Sơn”;

Căn cứ Công văn số 06/SNV-BGS, ngày 03/01/2018 của Sở Nội vụ Hải Phòng “V/v kiểm tra, thống nhất số lượng, cơ cấu tuyển dụng viên chức”.

Căn cứ cơ cấu và nhu cầu sử dụng viên chức hiện có, Ủy ban nhân dân quận Đồ Sơn thông báo tuyển dụng bổ sung viên chức các đơn vị sự nghiệp giáo dục năm 2018; cụ thể như sau:

I. Nhu cầu tuyển dụng: 34 giáo viên, cụ thể:

1. Bậc Mầm non: 14 giáo viên.

Yêu cầu có bằng Trung cấp trở lên ngành sư phạm mầm non hoặc ngành giáo dục mầm non; có trình độ tin học và ngoại ngữ theo Thông tư số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ.

2. Bậc Tiểu học: 07 giáo viên văn hóa.

Yêu cầu có bằng Cao đẳng trở lên ngành sư phạm tiểu học hoặc ngành giáo dục tiểu học; có trình độ tin học và ngoại ngữ theo Thông tư số 21/2015/TTLT- BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ.

3. Bậc THCS: 12 giáo viên, cụ thể:

– Yêu cầu về trình độ chuyên môn:

+ 02 Giáo viên Toán, yêu cầu có bằng Đại học trở lên ngành sư phạm Toán học hoặc Đại học ngành Toán học và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.

+ 01 Giáo viên Lý, yêu cầu có bằng Đại học trở lên ngành sư phạm Vật lý.

+ 02 Giáo viên Sinh; yêu cầu có bằng Đại học trở lên ngành sư phạm Sinh học hoặc bằng Cao đẳng sư phạm ngành Hóa –

+ 04 Giáo viên Văn, yêu cầu có bằng Đại học trở lên ngành sư phạm Ngữ văn.

+ 01 Giáo viên Giáo dục công dân, yêu cầu có bằng Cao đẳng trở lên ngành sư phạm: Giáo dục công dân – Sử hoặc Sử – Giáo dục công dân hoặc Đại học trở lên ngành Giáo dục chính trị.

+ 01 Giáo viên Thể dục; yêu cầu có bằng Cao đẳng sư phạm Thể dục – Sinh và có bằng Đại học Giáo dục thể chất.

+ 01 Giáo viên Tin học, yêu cầu có bằng Đại học trở lên ngành Tin học ứng dụng và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm

– Yêu cầu về trình độ nghiệp vụ:

Có trình độ tin học và ngoại ngữ theo Thông tư số 22/2015/TTLT-BGDĐT- BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ.

4. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên: 01 Giáo viên Văn.

Yêu cầu có bằng Đại học trở lên ngành sư phạm Ngữ văn; có trình độ tin học và ngoại ngữ theo Thông tư số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ.

II. Điều kiện tuyển dụng:

+ Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

+ Từ đủ 18 tuổi trở lên;

+ Có đơn đăng ký dự tuyển;

+ Có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt;

+ Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí dự tuyển;

+ Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

+ Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

III. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.

1. Nội dung:

a. Xét tuyển căn cứ kết quả học tập bao gồm điểm học tập và điểm tốt nghiệp của người dự tuyển;

b. Kiểm tra, sát hạch thông qua thực hành về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.

2. Cách tính điểm và xác định người trúng tuyển:

2.1 Cách tính điểm:

a. Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1;

b. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1;

c. Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2;

d. Điểm thực hành về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với các vị trí giáo viên được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 2;

e. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm thực hành về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với các vị trí giáo viên;

Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển là tổng số điểm được tính tại Khoản c và Khoản d Điều này.

2.2. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức:

a. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm thực hành mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;

+ Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

b. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm thực hành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm thực hành bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

Không thực hiện bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

IV. Hồ sơ tuyển dụng:

Hồ sơ của người dự tuyển đựng trong túi hồ sơ (theo mẫu) gồm:

+ Đơn đăng ký dự tuyển (theo mẫu);

+ Bản Sơ yếu lý lịch tự thuật (theo mẫu) có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; khi nộp hồ sơ, phải nộp bản chính để Hội đồng tuyển dụng kiểm tra;

+ Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

+ Giấy chứng nhận sức khoẻ của cơ sở y tế từ cấp huyện và tương đương trở lên. Giấy chứng nhận sức khoẻ có giá trị trong 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

Tài liệu và đề thi công chức tỉnh

V. Lệ phí tuyển dụng:

Thực hiện theo Thông tư số 228/2016/TT-BTC, ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển  dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức; mức thu cụ thể đối với lệ phí xét tuyển là: 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng)/thí sinh.

VI. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ:

1. Thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển: Từ ngày 07/01/2019 đến ngày 01/02/2019.

2. Địa điểm nộp hồ sơ: Tại phòng Nội vụ quận Đồ Sơn.

Người tiếp nhận hồ sơ dự tuyển: Ông Nguyễn Quốc Hưng – Phó trưởng phòng Nội vụ quận (số điện thoại: 0939895668), bà Nguyễn Thị Phương Chi – Chuyên viên Phòng Nội vụ quận (số điện thoại 0904537186).

3. Mẫu hồ sơ nhận tại Phòng Nội vụ quận Đồ Sơn.

Lưu ý:

+ Hồ sơ đã nộp không trả lại.

+ Mỗi thí sinh chỉ đăng ký vào một vị trí dự tuyển.

+ Sau khi có kết quả thẩm định văn bằng, chứng chỉ; UBND quận sẽ thông báo trả lại các thí sinh văn bằng, chứng chỉ gốc.

+ Các trường hợp thí sinh sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp để đăng ký tham gia tuyển dụng; khi bị phát hiện sẽ bị thu hồi và xử lý theo quy định.

Nguồn tin: haiphong.gov.vn