UBND tỉnh Đồng Tháp tuyển dụng công chức năm 2019

13/07/2019

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ Quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP và Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Bộ Nội vụ sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 612/QĐ-UBND-HC ngày 21 tháng 6 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt chỉ tiêu và ban hành Kế hoạch tuyển dụng công chức hành chính trên địa bàn Tỉnh năm 2019 và Quyết định số 671/QĐ-UBND- HC ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt bổ sung chỉ tiêu, chuyên ngành tuyển dụng công chức hành chính trên địa bàn Tỉnh năm 2019;

Sở Nội vụ Đồng Tháp thông báo tuyển dụng công chức hành chính vào làm việc tại các sở, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân Tỉnh và các phòng, ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2019, cụ thể như sau:

I. NHU CẦU TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC

Tổng số 54 chỉ tiêu cần tuyển dụng, trong đó:

– Công chức các Sở, ban, ngành Tỉnh: 22 chỉ tiêu.

– Công chức các huyện, thị xã, thành phố: 32 chỉ tiêu.

– Ngạch công chức tuyển dụng: Ngạch chuyên viên 51 chỉ tiêu; Ngạch Kiểm lâm viên 02 chỉ tiêu; Ngạch cán sự 01 chỉ tiêu.

(Kèm theo phụ lục)

II. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển

Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được dự tuyển công chức:

a. Có một quốc tịch là quốc tịch Việt

b. Đủ 18 tuổi trở lên.

c. Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng.

d. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.

d. Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.

đ. Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với ngạch dự tuyển (không phân biệt loại hình đào tạo). Cụ thể:

– Đối với ngạch Chuyên viên, mã số 01.003 và ngạch Kiểm lâm viên, mã số 10.226:

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.

+ Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ  ngoại  ngữ trình độ B trở lên theo Công văn  số  3755/BGDĐT-GDTX ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về  việc quy đổi chứng chỉ  ngoại  ngữ, tin học.

+ Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công  nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư  số  03/2014/TT-BTTTT  ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học trình độ  A trở lên đối với các khóa đào tạo, cấp  chứng chỉ  tin học ứng dụng A, B,  C (theo Quyết định số 21/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 03 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình tin học ứng dụng A, B, C) đang thực hiện trước ngày Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21 tháng 6 năm 2016 có hiệu lực.

– Đối với ngạch Cán sự, mã số 004:

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng.

+ Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên theo Công văn số 3755/BGDĐT- GDTX của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc chứng chỉ tin học trình độ A trở lên.

2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển

– Không cư trú tại Việt

– Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

– Công chức đã bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc, thì trong vòng 12 tháng kể từ ngày có Quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực, không được đăng ký dự tuyển. Trường hợp công chức đã bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô hoặc vi phạm đạo đức công vụ, thì không được dự tuyển vào các cơ quan hoặc vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ, công vụ đã đảm nhiệm có hành vi vi phạm.

3. Hồ sơ đăng ký dự tuyển

a. Hồ sơ đăng ký dự tuyển ban đầu

– Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu) được niêm yết tại trụ sở làm việc và Website của Sở Nội vụ Đồng Tháp, địa chỉ: https://snv.dongthap.gov.vn, tại mục: “THI TUYỂN, THI NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC”.

– 01 (một) ảnh cỡ 4 x 6 và 02 phong bì có dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ và cơ quan, đơn vị dự tuyển.

b. Người dự tuyển mang theo các giấy tờ sau để đối chiếu

– Bản photocopy văn bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời theo yêu cầu vị trí dự tuyển. Trường hợp văn bằng thể hiện chưa rõ nhưng kết quả học tập, trình độ đào tạo theo yêu cầu vị trí dự tuyển, thì nộp kèm kết quả học tập.

– Bản photocopy văn bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời liên quan đến chế độ miễn thi tin học, ngoại ngữ và các giấy tờ liên quan đến chính sách ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có).

Cá nhân có nhu cầu đăng ký dự tuyển, tải về Phiếu đăng ký dự tuyển kèm theo Thông báo này để hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định. Túi đựng hồ sơ do Sở Nội vụ phát hành có kích thước 250 x 340 x 5 mm theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức.

c. Hồ sơ tuyển dụng

Sau khi có thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải bổ sung để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển trước khi ký quyết định tuyển dụng, bao gồm:

– Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển dụng.

– Bản sao giấy khai

– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

– Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển dụng.

– Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp.

III. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN MIỄN MỘT SỐ MÔN TRONG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC

1. Nội dung, hình thức tuyển dụng

Người dự tuyển phải dự thi đầy đủ các môn thi, hình thức thi, như sau:

a. Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên máy tính. Nội dung thi trắc nghiệm gồm 2 phần:

– Phần I: Môn Kiến thức chung gồm 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút.

– Phần II: Môn Tiếng Anh gồm 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút. Đối với vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ thì người dự tuyển không phải thi ngoại ngữ tại Vòng

– Miễn phần thi ngoại ngữ (Vòng 1) đối với các trường hợp sau:

+ Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ.

+ Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam.

Kết quả thi Vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp Vòng 2.

b. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

– Nội dung thi: Kiến thức, năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.

– Hình thức thi: Thi viết.

– Thang điểm: 100 điểm.

– Thời gian thi: 180 phút.

2. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức

a. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển công chức

– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại Vòng

– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu  chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi tại Vòng

– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi tại Vòng

b. Trường hợp người dự tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại Điểm a Khoản này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại Vòng 1

IV. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau:

a. Có kết quả điểm thi tại Vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.

b. Có số điểm Vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi Vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi Vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển.

3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần

V. THÔNG BÁO KẾT QUẢ THI TUYỂN, PHÚC KHẢO VÀ TUYỂN DỤNG

1. Thông báo kết quả thi tuyển

Trong thời hạn 10 ngày sau ngày nhận được báo cáo kết quả Vòng 2, Hội đồng thi sẽ niêm yết công khai kết quả thi tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên Trang Thông tin điện tử Sở Nội vụ; gửi thông báo kết quả thi tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo kết quả thi tuyển

Thực hiện theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Quy chế tổ chức thi tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Bộ Nội vụ sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại  công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Công nhận kết quả kỳ thi tuyển

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tổ chức chấm thi phúc khảo xong, Hội đồng thi báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh kết quả thi tuyển để xem xét, quyết định công nhận kết quả thi tuyển.

4. Quyết định tuyển dụng và nhận việc

Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 03/2015/TT-BNV ngày 10/3/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP.

VI. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ LỆ PHÍ DỰ TUYỂN

1. Thời gian, địa điểm đăng ký dự tuyển

– Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày thông báo đến ngày 23 tháng 8 năm 2019. Buổi sáng bắt đầu lúc 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút và buổi chiều bắt đầu lúc 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút vào các ngày làm việc trong tuần (từ thứ Hai đến thứ Sáu).

– Địa điểm: Trụ sở làm việc Sở Nội vụ Đồng Tháp (Số 02, đường Đặng Văn Bình, Phường 1, thành phố Cao Lãnh).

2. Thời gian, địa điểm ôn thi và thi tuyển

– Hướng dẫn ôn thi: Dự kiến tháng 9 năm 2019 (thông báo cụ thể sau).

– Thời gian thi: Dự kiến tháng 9 năm 2019 (thông báo cụ thể sau).

– Địa điểm ôn thi và thi: Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp cơ sở chính (Số 259, đường Thiên Hộ Dương, phường Hòa Thuận, thành phố Cao Lãnh).

3. Tài liệu ôn tập và lệ phí dự tuyển

a. Tài liệu ôn tập

Tài liệu ôn tập do Sở Nội vụ cung cấp (sẽ có thông báo sau).

b. Lệ phí dự tuyển

Lệ phí dự tuyển tạm thu là 400.000 đồng/thí sinh. Tùy thuộc vào số lượng thí sinh đăng ký thực tế sẽ áp dụng mức thu phù hợp quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

Thông báo này được niêm yết tại trụ sở làm việc và Trang Thông tin điện tử Sở Nội vụ Đồng Tháp tại địa chỉ https://snv.dongthap.gov.vn. Thí sinh tham gia dự tuyển cần cập nhật thường xuyên trên Trang Thông tin điện tử Sở Nội vụ để biết thông tin về thời gian ôn thi và thi tuyển. Các thí sinh có nhu cầu đăng ký dự tuyển cần biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ qua điện thoại số 0277.3875588 trong giờ hành chính để được hướng dẫn cụ thể.

Đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan quan tâm, hỗ trợ Sở Nội vụ niêm yết, thông tin chỉ tiêu tuyển dụng công chức theo kèm Thông báo này.

Tài liệu và đề thi công chức tỉnh

(Bấm vào ảnh để xem ảnh cỡ lớn)

Nguồn tin: snv.dongthap.gov.vn