UBND TP.Bắc Giang thông báo kế hoạch thi tuyển công chức xã năm 2017

21/02/2017

Ngày 15/2/2017, Hội đồng thi tuyển công chức xã – 2017 ban hành kế hoạch thi tuyển công chức xã – 2017, nội dung như sau:

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Thông tư 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý công chức; Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn; Quyết định số 370/2013/QĐ-UBND ngày 30/7/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang về ban hành Quy định tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 796/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp thành phố Bắc Giang năm 2016; Công văn số 95/SNV – XDCQ&CTTN ngày 10/02/2017 của Sở Nội vụ về việc thẩm định kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã;

Căn cứ Quyết định số 7945/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của Chủ tịch UBND thành phố về việc thành lập Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã.

Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã thành phố Bắc Giang xây dựng Kế hoạch thi tuyển công chức cấp xã năm 2017, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Nhằm tuyển chọn những người có đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định, nâng cao chất lượng đội ngũ và hiệu quả công tác của cán bộ tại cơ sở.

2. Việc tuyển dụng phải căn cứ vào chỉ tiêu biên chế, nhu cầu, vị trí công tác và cơ cấu công chức của từng đơn vị. Đảm bảo dân chủ, khách quan, công bằng và thực hiện đúng quy định của Nhà nước về thi tuyển công chức cấp xã.

II. NỘI DUNG CỤ THỂ

1. Điều kiện, đối tượng, số lượng cần tuyển, đăng ký thi tuyển

1.1. Điều kiện, đối tượng: Người đăng ký dự thi tuyển công chức cấp xã thành phố phải đảm bảo những điều kiện sau:

– Là công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại thành phố Bắc Giang trước khi đi học chuyên nghiệp (Hộ khẩu gốc); người huyện ngoài đã đăng ký kết hôn với người có hộ khẩu tại thành phố Bắc Giang phải đăng ký và chuyển hộ khẩu trước ngày Hội đồng thi tuyển thành phố ban hành kế hoạch có hiệu lực.

– Tuổi đời của người dự thi tuyển từ đủ 18 tuổi trở lên tính đế ngày nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển.

– Có đơn xin thi tuyển, có lý lịch rõ ràng.

– Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông.

– Trình độ chuyên môn: Theo quy định tại Mục 1.3 của Kế hoạch này;

– Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên;

– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.

– Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.

– Người không bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

– Người không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không trong thời gian đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

1.2. Số lượng, chỉ tiêu, cơ cấu tuyển dụng

– Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng: 14 chỉ tiêu.

– Cơ cấu các chức danh:

+ Văn phòng – Thống kê: 05 chỉ tiêu.

+ Địa chính – Xây dựng:  03 chỉ tiêu

+ Tài chính –  Kế toán:     01 chỉ tiêu.

+ Tư pháp – Hộ tịch:         01 chỉ tiêu.

+ Văn hóa – Xã hội:          04 chỉ tiêu.

(Có bảng chỉ tiêu, cơ cấu cần tuyển của các phường, xã kèm theo)

1.3. Trình độ, chuyên ngành cần tuyển

– Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học hệ chính quy, có ngành, chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức cần tuyển, cụ thể:

+ Chức danh Văn phòng – Thống kê: Tốt nghiệp thuộc các ngành, chuyên ngành: Luật, Hành chính, Kinh tế, Quản trị nhân lực.

+ Chức danh Địa chính – Xây dựng: Tốt nghiệp thuộc các ngành, chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kiến trúc, Xây dựng cầu đường, Kinh tế và quản lý đô thị, Kỹ thuật xây dựng hạ tầng đô thị, Địa chính, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường.

+ Chức danh Tài chính – Kế toán: Tốt nghiệp thuộc ngành, chuyên ngành có hai chữ đầu là Kế toán.

+ Chức danh Tư pháp  – Hộ tịch: Tốt nghiệp thuộc các ngành, chuyên ngành: Luật.

+ Chức danh Văn hóa – Xã hội: Tốt nghiệp thuộc các ngành, chuyên ngành: Công tác xã hội, Xã hội học, Quản lý văn hóa, Quản trị nhân lực.

1.4. Đăng ký thi tuyển

– Người đăng ký thi tuyển thực hiện đăng ký thi tuyển theo địa chỉ UBND các xã, phường có chỉ tiêu cần tuyển phù hợp với chuyên ngành đào tạo.

– Kế hoạch tuyển dụng được Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, thành phố và phường, xã; đồng thời niêm yết tại trụ sở làm việc phòng Nội vụ và UBND các xã, phường về chỉ tiêu biên chế cần tuyển theo từng xã, phường để đơn vị, cá nhân có liên quan được biết.

– Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự thi tuyển vào 01 chức danh ở 01 đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng phù hợp với chuyên ngành đào tạo cần tuyển. Nếu thí sinh nào đăng ký dự thi tuyển vào từ 02 chức danh của 01 đơn vị (hoặc 01 chức danh ở 2 đơn vị trở lên) thì Hội đồng thi tuyển xoá tên khỏi danh sách dự thi tuyển hoặc huỷ kết quả thi tuyển.

2. Hình thức thi tuyển

2.1.  Môn thi, hình thức và thời gian thi:

– Môn kiến thức chung: Thi viết 01 bài, thời gian 120 phút;

– Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Thi viết 01 bài, thời gian 120 phút và thi trắc nghiệm 01 bài, thời gian 30 phút về nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng;

– Môn Tin học văn phòng (môn thi điều kiện): Thi trắc nghiệm 01 bài, thời gian 30 phút theo yêu cầu của chức danh cần tuyển.

2.2. Nội dung thi môn kiến thức chung và môn tin học văn phòng:

– Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

– Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

– Luật Phòng chống tham nhũng năm 2005 và Luật số 01/2007/QH12, Luật số 27/2012/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống tham nhũng năm 2005  ;

– Luật Cán bộ, công chức năm 2008;

– Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Nghị định số 29/2013/NĐ – CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số diều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 quy định những người là công chức; Nghị định 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;

– Thông tư số 01/2011/TTLB-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản;

– Quyết định số 370/2013/QĐ-UBND ngày 30/7/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang về ban hành Quy định tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

– Tin học văn phòng: Word, Excel.

2.3. Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành:

* Đối với chức danh Văn phòng – Thống kê:

– Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

– Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

– Nghị quyết số 53/2007/NQ-CP ngày 07/11/2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về đẩy mạnh thực hiện Cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Bộ máy Nhà nước;

– Nghị quyết số 26/2008/NQ-CP ngày 17/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị quyết số 53/2007/NQ-CP ngày 07/11/2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về đẩy mạnh thực hiện Cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Bộ máy Nhà nước;

– Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 – 2020;

– Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

* Đối với chức danh Địa chính –  Xây dựng:

– Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

 – Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

– Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử đụng đất;

– Nghị định số 46/2014 NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

– Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/15/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

– Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vự đất đai;

– Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND ngày 12/10/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

– Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định một số nội dung về kiểm tra trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

– Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014.

– Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động của môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

– Nghị định số 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường.

– Quyết định số 869/2014/QĐ – UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định một số điều cụ thể về thu hồi đất; bồi thường, hố trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

* Đối với chức danh Tài chính – Kế toán:

– Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;

– Luật Kế toán ngày 20/11/2015;

– Nghị định số 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập;

– Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã;

– Thông tư số 146/2011/TT-BTC ngày 26/10/2011 của Bộ tài chính hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã ban hành kèm theo Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

* Đối với chức danh Tư pháp – Hộ tịch:

– Luật Hôn nhân và Gia đình ngày 19/6/2014;

– Luật Nuôi con nuôi ngày 17/6/2010;

– Luật Hộ tịch ngày 20/11/2014;

– Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phả sản doanh nhiệp, hợp tác xã;

* Đối với chức danh Văn hóa – Xã hội:

– Thông tư số 15/2015/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2015 của Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch quy định về tổ chức Lễ hội.

– Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển văn hoá đến năm 2020.

– Quyết định số 74/2013/QĐ-UBND ngày 15/3/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành quy định “thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và một số lễ nghi, sinh hoạt cộng đồng khác” trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

– Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTB&XH ngày 15/5/2013 hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

– Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28/4/2006 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý và sử dụng Quỹ đền ơn đáp nghĩa.

– Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

– Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.

(Thí sinh dự thi đăng ký mua tài liệu ôn thi tại phòng Nội vụ thành phố).

2.4. Điều kiện miễn thi môn tin học văn phòng:

Miễn thi môn tin học văn phòng đối với người dự thi có bằng tốt nghiệp từ Trung cấp chuyên ngành Công nghệ thông tin trở lên.

2.5. Cách tính điểm, các xác định người trúng tuyển

2.5.1. Cách tính điểm:

– Bài thi được chấm theo thang điểm 100.

– Điểm các môn thi được tính như sau:

+ Môn kiến thức chung: Tính hệ số 1;

+ Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Bài thi viết tính hệ số 2, bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1;

+ Môn tin học văn phòng: Tính hệ số 1 và không tính vào tổng số điểm thi.

– Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên quy định tại Mục 3 của Kế hoạch này.

2.5.2. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển

– Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có đủ các bài thi của các môn thi;

+ Có điểm của mỗi bài thi đạt 50 điểm trở lên (kể cả điểm bài thi môn tin học văn phòng nếu không được miễn thi và điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành chưa nhân hệ số 2).

– Có tổng số điểm cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của phường, xã và từng chức danh công chức.

– Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở chức danh công chức cần tuyển dụng thì xác định người trúng tuyển như sau: người có điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch UBND thành phố quyết định người trúng tuyển.

– Việc thi tuyển dụng chỉ được thực hiện một đợt. Người không trúng tuyển trong kỳ thi không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

3. Ưu tiên trong tuyển dụng

Người dự thi thuộc các đối tượng sau thì được cộng thêm điểm ưu tiên:

– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển.

– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang, con của Anh hùng Lao động (con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp) được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển.

– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên, người có thời gian giữ chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố liên tục từ 03 năm trở lên được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển.

Lưu ý: Người thi tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên nêu trên thì chỉ được cộng điểm ở diện ưu tiên cao nhất vào kết quả tuyển dụng. Hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi tuyển công chức cấp xã theo kế hoạch, thí sinh không có văn bản công nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong hồ sơ coi như thí sinh đó không có chế độ ưu tiên trong tuyển dụng.

4. Hồ sơ, phí dự thi tuyển

4.1. Hồ sơ đăng ký thi tuyển

Người đăng ký thi tuyển đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện, phù hợp với yêu cầu của một vị trí tuyển dụng theo thông báo của UBND thành phố khi nộp hồ sơ đăng ký thi tuyển phải đầy đủ các thành phần hồ sơ như sau:

– Đơn đăng ký thi tuyển công chức cấp xã (theo mẫu quy định được Hội đồng thi tuyển thành phố phát hành);

– Bản sơ yếu lý lịch tự thuật dùng cho người đăng ký thi tuyển công chức (theo mẫu thống nhất do Hội đồng thi tuyển thành phố phát hành), có dán ảnh đóng dấu giáp lai, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ thi tuyển;

– Bản sao giấy khai sinh;

– Bản sao hoặc bản phô tô chứng thực bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng chuyên môn, bảng điểm kết quả học tập chuyên môn phù hơp với vị trí tuyển dụng;

– Bản sao hoặc bản phô tô chứng thực chứng chỉ tin học;

– Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế (cấp huyện và tương đương trở lên) cấp trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ thi tuyển;

– Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức được cơ quan có thẩm quyền chứng thực (nếu có);

– Sổ hộ khẩu (bản phô tô công chứng);

– Bản sao quyết định hợp đồng hoặc hợp đồng, quyết định bố trí người hoạt động không chuyên trách cấp xã, sổ bảo hiểm xã hội (nếu có);

– 04 phong bì có dán tem, ghi rõ địa chỉ liên lạc; 02 ảnh 4 x 6;

Người đăng ký thi tuyển công chức phải trực tiếp ký tên trên đơn, hồ sơ đăng ký thi tuyển và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các giấy tờ có liên quan đến hồ sơ đăng ký thi tuyển. Người đăng ký thi tuyển khi được thông báo trúng tuyển phải xuất trình các bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

– Hồ sơ theo mẫu quy định: Bán tại phòng Nội vụ thành phố Bắc Giang.

Lưu ý:

– Thí sinh phải trực tiếp nộp hồ sơ, chịu trách nhiệm về mức độ chính xác của hồ sơ đã kê khai, nếu cố tình khai sai sự thật phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Hồ sơ đã nộp sẽ không được trả lại.

– Khi vào phòng thi, thí sinh phải mang theo giấy chứng minh nhân dân hoặc một loại giấy tờ khác có dán ảnh và ký nhận đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền để giám thị kiểm tra.

4.2. Phí dự thi tuyển

– Phí dự tuyển: 500.000đ/thí sinh (theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng và dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức).

– Tiền hồ sơ: 20.000đ/01 bộ.

– Tiền tài liệu: Thu theo giá thành biên soạn và in ấn.

– Đề thi, giấy thi, giấy nháp được in theo mẫu thống nhất phát cho thí sinh.

5. Thời gian chuẩn bị và tổ chức thi tuyển

– Hội đồng thi tuyển thông báo công khai Kế hoạch thi tuyển trên các phương tiện thông tin đại chúng của thành phố và đăng trên 03 số báo liên tiếp của Báo Bắc Giang; thông báo, niêm yết tại UBND các xã, phường nơi tuyển dụng và tại Phòng Nội vụ thành phố (cơ quan Thường trực của Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã) từ ngày 16/02/2017.

– Bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký dự thi tuyển từ ngày 16/02/2017 đến ngày hết ngày18/3/2017 trong giờ hành chính tại Phòng Nội vụ thành phố; thí sinh đăng ký dự thi tuyển trực tiếp nộp 02 bộ hồ sơ theo quy định.

– Lập danh sách người đủ điều kiện dự thi tuyển và niêm yết công khai tại Phòng Nội vụ thành phố và trụ sở làm việc của UBND các phường, xã nơi tuyển dụng từ ngày 23/3/2017.

– Hướng dẫn ôn thi: Bắt đầu từ 07h30’ ngày 02/4/2017 (Chủ nhật), tại Hội trường UBND thành phố.

– Tổ chức thi tuyển: Khai mạc 7h00’ ngày 09/4/2017 (Chủ nhật) tại Trường THCS Trần Phú (thí sinh dự thi phải có mặt trước 30 phút để làm các thủ tục chuẩn bị cho thi tuyển).

– Thông báo kết quả thi tuyển và niêm yết công khai kết quả thi tuyển trước ngày08/5/2017.

– Nhận và giải quyết đơn phúc khảo kết quả thi của thí sinh (nếu có) trước ngày19/5/2017. Thông báo kết quả chấm phúc khảo (nếu có) trước ngày 25/5/2017.

– Báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ thẩm định kết quả thi tuyển và Quyết định tuyển dụng công chức xong trong tháng 6/2017.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Quy trình tuyển dụng thực hiện theo Luật cán bộ, công chức đã được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008 và các văn bản hiện hành của Nhà nước quy định về tuyển dụng công chức Nhà nước.

2. Phòng Nội vụ là cơ quan Thường trực của Hội đồng tuyển công chức cấp xã, tham mưu giúp Hội đồng chuẩn bị hồ sơ dự thi tuyển, tài liệu và các điều kiện khác phục vụ cho việc tuyển dụng.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có gì vướng mắc liên hệ trực tiếp với Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã, điện thoại thường trực: 0240. 3824 786, hoặc 0914.308.019 để được giải đáp.

*** Tài liệu đính kèm: BIỂU TỔNG HỢP CƠ CẤU NHU CẦU TUYỂN (KÈM THEO KH THI TUYỂN)1.xls

Nguồn tin: bacgiangcity.gov.vn