UBND TP. Vũng Tàu tuyển dụng viên chức giáo dục đợt 1 năm học 2019 – 2020

13/01/2020

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ- CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và Nghị định 161/2018/ NĐ- CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Căn cứ Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

Căn cứ Quyết định số 504/QĐ-SNV ngày 20/12/2019 của Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê duyệt kế hoạch và nhu cầu tuyển dụng viên chức đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo thuộc UBND thành phố Vũng Tàu, năm học 2019-2020;

Thực hiện Kế hoạch số 7699/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND thành phố Vũng Tàu về việc tổ chức xét tuyển viên chức đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo thành phố Vũng Tàu, đợt 1 năm 2019 – 2020;

Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 2710/TTr-PNV ngày 31/12/2019,

UBND thành phố Vũng Tàu thông báo về việc xét tuyển viên chức giáo dục đợt 1 năm học 2019 – 2020, cụ thể như sau:

1. Nhu cầu tuyển và yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp:

– Nhu cầu tuyển: 183 (một trăm tám mươi ba) chỉ tiêu, cụ thể:

+ Khối Mầm non: 61 chỉ tiêu (60 chỉ tiêu giáo viên và 01 chỉ tiêu nhân viên);

+ Khối Tiểu học: 84 chỉ tiêu (82 chỉ tiêu giáo viên và 02 chỉ tiêu nhân viên);

+ Khối Trung học cơ sở: 38 chỉ tiêu (24 chỉ tiêu giáo viên và 14 chỉ tiêu nhân viên).

– Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp từng vị trí: như Phụ lục.

Nhu cầu và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chi tiết như các Phụ lục kèm theo.

2. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức:

Người đăng ký phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn, năng lực theo yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp, có đủ các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại Điều 22 Luật Viên chức; Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:

Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:

– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

– Từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Có nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo đúng quy định (theo mẫu);

– Có lý lịch rõ ràng;

– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm theo quy định tại Khoản 3 của Thông báo này;

– Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm đã được xác định trong Thông báo tuyển dụng này.

Những người sau đây không đủ điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức:

– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

– Bị cấm tham dự xét tuyển theo quyết định của UBND thành phố Vũng Tàu do có hành vi gian lận trong dự tuyển.

3. Quy trình đăng ký dự tuyển:

Người đăng ký tải mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển tại Trang thông tin điện tử của UBND thành phố Vũng Tàu, địa chỉ: http://vungtau.baria-vungtau.gov.vn

Người đăng ký dự tuyển nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển ( theo mẫu) tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi qua đường bưu điện. Trường hợp người đăng ký gửi qua đường bưu điện, thời hạn nộp Phiếu được xác định theo dấu ngày đóng trên bì thư.

* Lưu ý:

– Người đăng ký có văn bằng chuyên môn cao hơn tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp thông báo tuyển, vẫn thực hiện tuyển và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp tự tuyển;

– Người đăng ký dự tuyển không phải nộp các hồ sơ có liên quan kèm theo Phiếu đăng ký dự tuyển; Sau khi có thông báo trúng tuyển (nếu trúng tuyển), UBND thành phố Vũng Tàu sẽ có thông báo cụ thể về việc cung cấp văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên, để hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

– Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc UBND thành phố phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì người trúng tuyển sẽ bị hủy kết quả t- rúng tuyển và không được tham gia nộp Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo;

– Người đăng ký dự tuyển phải ghi rõ địa chỉ Email cá nhân trong Phiếu đăng ký dự tuyển. UBND thành phố sẽ gửi các thông báo liên quan đến quá trình xét tuyển cho thí sinh theo địa chỉ Email đã cung cấp.

4. Nội dung xét tuyển và hình thức xét tuyển: thực hiện theo 02 vòng như sau:

– Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

– Vòng 2: Kiểm tra, sát hạch thông qua hình thức giảng dạy 01 tiết trên lớp đối với chức danh nghề nghiệp giáo viên; thi thực hành trên máy/phỏng vấn đối với các chức danh nghề nghiệp nhân viên, cụ thể:

Tài liệu và đề thi viên chức giáo dục giáo viên

* Đối với chức danh nghề nghiệp giáo viên:

– Hình thức kiểm tra, sát hạch: thực hành giảng dạy 01 tiết trên lớp.

– Thời gian thực hành:

+ Giáo viên mầm non: không quá 35 phút/tiết.

+ Giáo viên tiểu học: không quá 40 phút/tiết.

+ Giáo viên trung học cơ sở: không quá 45 phút/tiết.

* Đối với chức danh nghề nghiệp nhân viên:

– Hình thức kiểm tra, sát hạch:

+ Phỏng vấn trực tiếp thí sinh: đối với vị trí nhân viên văn thư, thiết bị; thời gian không quá 30 phút/thí sinh;

+ Thi thực hành trên máy: đối với vị trí nhân viên công nghệ thông tin; thời gian không quá 60 phút/thí sinh.

* Quy định về thời gian, nội dung kiểm tra, sát hạch: UBND thành phố sẽ có thông báo cụ thể sau khi có thông báo danh sách người đủ điều kiện dự tuyển.

5. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức

Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

– Có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành đạt từ 50 điểm trở lên;

– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

* Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức:

– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;

– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;

– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

Trường hợp người dự thi tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.

Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức này, không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

6. Lệ phí dự tuyển:

Lệ phí xét tuyển thực hiện theo Thông tư 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

Thời gian thu và mức thu cụ thể sẽ thông báo sau khi có kết quả kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển ở vòng 1.

7. Thời gian, địa điểm nhận Phiếu đăng ký dự tuyển:

– Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Từ ngày: 10/01/2020 đến hết ngày 21/02/2020, nhận vào các ngày trong tuần, trong giờ hành chính (trừ ngày

Chủ nhật và các ngày nghỉ Tết, nghỉ bù Tết từ ngày 23/01 đến ngày 29/01/2020).

– Địa điểm tiếp nhận: Phòng Nội vụ thành phố Vũng Tàu – địa chỉ: 89 Lý Thường Kiệt, Phường 1, thành phố Vũng Tàu. Điện thoại: 0254.3 852768.

Trong quá trình dự tuyển, nếu có vấn đề gì vướng mắc cần giải thích, hướng dẫn thêm, đề nghị người đăng ký dự tuyển liên hệ Phòng Nội vụ thành phố Vũng Tàu theo địa chỉ tiếp nhận nói trên.

8. Việc thông tin số lượng người đã đăng ký dự tuyển và thay đổi nguyện vọng đăng ký dự tuyển:

Để tạo điều kiện thí sinh được biết, tham khảo và lựa chọn vị trí dự tuyển một cách khách quan nhằm tránh trường hợp thí sinh đăng ký tập trung quá nhiều vào một đơn vị; đồng thời tạo điều kiện cho thí sinh tham gia dự tuyển có nhiều cơ hội trúng tuyển và bảo đảm tuyển đủ viên chức theo chỉ tiêu cần tuyển dụng.

Việc thông tin số lượng người đã đăng ký dự tuyển và thay đổi nguyện vọng đăng ký dự tuyển, rút Phiếu đăng ký dự tuyển được thực hiện như sau:

Việc thông tin số lượng người đã đăng ký dự tuyển vào từng vị trí việc làm cần tuyển dụng: do Phòng Nội vụ cập nhật và niêm yết công khai tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ ít nhất 03 lần trong thời gian nhận Phiếu đăng ký, trong đó lần cuối cùng là trước ngày kết thúc nhận Phiếu đăng ký 01 ngày.

Việc thay đổi nguyện vọng đăng ký dự tuyển: phải do thí sinh đã đăng ký dự tuyển trực tiếp thực hiện tại nơi nộp Phiếu và thí sinh được thay đổi nguyện vọng tối đa 03 lần trong khoảng thời gian nhận Phiếu dự tuyển theo Thông báo này.

Việc rút Phiếu đã đăng ký dự tuyển: phải do thí sinh đã đăng ký dự tuyển trực tiếp thực hiện tại nơi nộp và trong thời gian nhận Phiếu theo Thông báo này; không cho rút phiếu dự tuyển ngoài thời gian nêu trên.

UBND thành phố Vũng Tàu thông báo đến các cơ quan, đơn vị có liên quan được biết và khẩn trương tổ chức thực hiện công tác xét tuyển theo Kế hoạch của UBND thành phố đã ban hành./.

*****PHỤ LỤC SỐ 01: NHU CẦU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THUỘC UBND THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, ĐỢT 1 NĂM HỌC 2019 – 2020 (BẬC MẦM NON)

STT Đơn vị có nhu cầu
tuyển dụng (Trường)
Số lượng Vị trí việc làm: Giáo viên Ghi chú
Tên chức danh nghề nghiệp Mã số
1 MN Ánh Dương 5 Giáo viên MN hạng IV V.07.02.06
2 MN  Nắng Hồng 1
3 MN Thùy Vân 5
4 MN Phường 3 2
5 Châu Thành 2
6 MN 19/5 1
7 MN Sao Mai 3
8 MN Sen Hồng 2
9 MN Hương Sen 2
10 MN Hoa Anh Đào 1
11 Mầm non 1/6 2
12 MG Phường 8 1
13 MN Sao Việt 3
14 MG Hoa Phượng 2
15 MN Trúc Xanh 1
16 MN Hoa Sen 1
17 MN Họa Mi 3
18 MN 30/4 3
19 MN Hoa Mai 2
20  Phước Thắng 2
21 MN 2-9 6
22 MN Tuổi Thơ 8
23 MN Hướng Dương 2

Tổng cộng: 60 chỉ tiêu giáo viên

Yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức:

– Vị trí Giáo viên mầm non: được xếp theo chức danh nghề nghiệp Giáo viên mầm non hạng IV – Mã số: V.07.02.06. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ Giáo dục – Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, cụ thể:
+ Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non trở lên;
+ Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ A trở lên;
+ Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc có chứng chỉ A trở lên./.

****PHỤ LỤC SỐ 03: NHU CẦU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THUỘC UBND THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, ĐỢT 1 NĂM HỌC 2019-2020 (BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ)

STT Đơn vị có nhu cầu tuyển dụng
(Trường)
Số lượng Nhu cầu tuyển giáo viên Chuyên ngành yêu cầu đối với vị trí Tổng phụ trách:
TPT Sử Địa Hoá Sinh Thể dục Anh văn Nhạc Họa
1 Bạch Đằng 1  –  –  –  –  –  1  –  –  –
2 Phước Thắng 2  –  –  –  –  1  –  1  –  –
3 Nguyễn Gia Thiều 1  –  –  –  –  1  –  –  –  –
4 Ngô Sĩ Liên 1  1  –  –  –  –  –  –  –  – TPT có trình độ chuyên môn thuộc các chuyên ngành Anh/Văn/Toán
5 Thắng Nhất 1  –  –  –  –  –  –  –  –  1
6 Nguyễn Thái Bình 4  –  1  –  –  –  1  2  –  –
7 Nguyễn Văn Linh 1  –  –  –  –  –  –  1  –  –
8 Nguyễn An Ninh 1  –  –  –  –  –  1  –  –  –
9 Trần Phú 3  1  –  –  –  –  1  –  1  – TPT có trình độ chuyên môn thuộc các chuyên ngành Anh/Văn/Hóa
10 Võ Trường Toản 1  1  –  –  –  –  –  –  –  – TPT có trình độ chuyên môn thuộc các chuyên ngành Anh văn
11 Thắng Nhì 1  1  –  –  –  –  –  –  –  – TPT có trình độ chuyên môn thuộc các chuyên ngành Thể dục
12 Võ Văn Kiệt 1  –  –  1  –  –  –  –  –  –
13 Duy Tân 4  1  –  –  1  –  2  –  –  – TPT có trình độ chuyên môn thuộc các chuyên ngành Lý/Sinh
14 Châu Thành 1  –  –  –  –  –  1  –  –  –
15 Huỳnh Khương Ninh 1  –  –  –  –  –  –  1  –  –
Tổng cộng 24  5  1  1  1  2  7  5  1  1

Tổng cộng: 24 chỉ tiêu giáo viên

Yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức:

– Vị trí Giáo viên trung học cơ sở: được xếp theo chức danh nghề nghiệp Giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số V.07.04.12. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục – Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập.
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số V.07.04.12:
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên hoặc cao đẳng các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;
+ Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc hoặc chứng chỉ A trở lên;
Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ A trở lên;
+ Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ A trở lên./.

*****Tài liệu đính kèm:

– Phiếu đăng ký dự tuyển

Nguồn tin: vungtau.baria-vungtau.gov.vn