Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất, TP. Đồng Nai tuyển dụng viên chức năm 2026
30/07/2026
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức;
Căn cứ Quyết định số 74/QĐ-SYT ngày 23/01/2014 của Sở Y tế Đồng Nai về việc ban hành quy định tổ chức và hoạt động Bệnh viện đa khoa Thống Nhất;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/03/2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Triển khai Kế hoạch tuyển dụng số 04/KH-BVTN ngày 27/1/2026 của Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất;
Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất thành phố Đồng Nai thông báo đến toàn thể cá nhân có nhu cầu được biết hình thức, đối tượng, thời gian xét tuyển viên chức năm 2026 như sau:
I. ĐIỀU KIỆN, NHU CẦU TUYỂN DỤNG
1. Điều kiện dự tuyển
a) Điều kiện tuyển dụng (Điều 22 Luật Viên chức và Điều 5 Nghị định 115/2020/NĐ-CP): Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có phiếu đăng ký dự tuyển;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
– Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo, văn bằng chứng chỉ, trường công lập, trường ngoài công lập.
Lưu ý: không được yêu cầu điều kiện khác trái quy định của pháp luật như hộ khẩu, thâm niên công tác, bằng tốt nghiệp chính quy loại giỏi, giới tính
b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
2. Nhu cầu tuyển dụng:
|
STT |
Vị trí việc làm | Chức danh nghề nghiệp | Tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng | Số lượng cần tuyển | ||||
| Tên CDNN | Mã số | Trình độ chuyên môn | Ngoại ngữ | Tin học |
Tiêu chuẩn khác |
|||
|
1 |
2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
9 |
| 1 | Bác sĩ điều trị | Bác sĩ hạng III | V.08.01.03 | Bác sĩ đa khoa | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Bác sĩ hoặc CCHN | 50 |
| 2 | Bác sĩ điều trị | Bác sĩ hạng III | V.08.01.03 | Bác sĩ các chuyên khoa: nội tổng quát, ngoại thần kinh, chẩn đoán hình ảnh, y học cổ truyền, ngoại tiết niệu | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Bác sĩ hoặc CCHN/GPHN | 8 |
| 3 | Bác sĩ điều trị | Bác sĩ hạng III | V.08.01.03 | Thạc sĩ tai mũi họng; Thạc sĩ ngoại khoa | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Bác sĩ hoặc CCHN/GPHN | 2 |
| 4 | Điều dưỡng chăm sóc | Điều dưỡng hạng III | V.08.05.12 | Cử nhân điều dưỡng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Điều dưỡng hoặc CCHN/GPHN | 10 |
| 5 | Điều dưỡng chăm sóc | Điều dưỡng hạng IV | V.08.05.13 | Cao đẳng điều dưỡng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Điều dưỡng hoặc CCHN | 65 |
| 6 | Dược lâm sàng | Dược sỹ hạng III | V.08.08.22 | Dược sỹ đại học | Ngoại ngữ A2 trở lên | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Dược hoặc CCHN/GPHN Dược | 15 |
| 7 | Hộ sinh | Hộ sinh hạng IV | V.08.06.16 | Cao đẳng hộ sinh | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Hộ sinh hoặc CCHN/GPHN | 3 |
| 8 | Kỹ thuật viên xét nghiệm | Kỹ thuật Y hạng III | V.08.07.18 | Cử nhân xét nghiệm | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kỹ thuật Y hoặc CCHN/GPHN | 4 |
| 9 | Kỹ thuật viên xét nghiệm | Kỹ thuật Y hạng IV | V.08.07.19 | Cao đẳng xét nghiệm | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kỹ thuật Y hoặc CCHN/GPHN | 3 |
| 10 | Kỹ thuật viên phục hồi chức năng | Kỹ thuật Y hạng III | V.08.07.18 | Cử nhân kỹ thuật phục hồi chức năng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kỹ thuật Y hoặc CCHN/GPHN | 1 |
| 11 | Kỹ thuật viên kỹ thuật hình ảnh | Kỹ thuật Y hạng III | V.08.07.18 | Cử nhân kỹ thuật hình ảnh | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kỹ thuật Y hoặc CCHN/GPHN | 1 |
| 12 | Kỹ thuật viên VLTL – PHCN | Kỹ thuật Y hạng IV | V.08.07.19 | Cao đẳng vật lý trị liệu – phục hồi chức năng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kỹ thuật Y hoặc CCHN/GPHN | 6 |
| 13 | Y tế công cộng | Y tế công cộng hạng III | V.08.04.10 | Cử nhân y tế công cộng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Y tế công cộng | 6 |
| 14 | Dinh dưỡng lâm sàng | Dinh dưỡng hạng III | V.08.09.25 | Cử nhân dinh dưỡng | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Dinh dưỡng | 1 |
| 15 | Kế toán | Kế toán viên hạng III | V. 06.031 | Cử nhân kế toán | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kế toán/Chứng chỉ kiểm toán viên/Chứng chỉ kế toán viên | 5 |
| 16 | Kế toán | Kế toán viên trung cấp hạng IV | V.06.032 | Cao đẳng kế toán | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng CDNN Kế toán/Chứng chỉ kiểm toán viên/Chứng chỉ kế toán viên | 2 |
| 17 | Luật | Chuyên viên | 01.003 | Cử nhân luật | Ngoại ngữ B1 | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên | 1 |
| 18 | Quản lý chất lượng | Chuyên viên | 01.003 | Cử nhân quản trị kinh doanh | Ngoại ngữ B1 | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên | 1 |
| 19 | Quản lý công | Chuyên viên | 01.003 | Cử nhân quản lý cô | Ngoại ngữ B1 | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên | 1 |
| 20 | Kỹ thuật điện – điện tử | Kỹ sư | V.05.02.07 | Kỹ sư kỹ thuật điện – điện tử | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ | 1 |
| 21 | Công nghệ thông tin | Kỹ sư | V.05.02.07 | Kỹ sư công nghệ thông tin | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ | 2 |
| 22 | Hành chính văn phòng | Cán sự | 01.004 | Cao đẳng quản trị kinh doanh | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | 2 | |
| 23 | Kỹ thuật điện | Kỹ thuật viên hạng IV | V.05.02.08 | Cao đằng điện công nghiệp | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ | 1 |
| 24 | Cơ khí hàn | Kỹ thuật viên hạng IV | V.05.02.08 | Cao đẳng cơ khí hàn | Sử dụng được ngoại ngữ | Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản | Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ | 1 |
| Tổng cộng: | 192 |
3. Hình thức tuyển dụng
Căn cứ theo Điều 11, Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ; Khoản 6 Điều 1 Nghị định 85/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ và Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ quy định nội dung và hình thức xét tuyển viên chức thực hiện theo 2 vòng (vòng 1 và vòng 2) như sau:
a) Vòng 1
– Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
b) Vòng 2
– Vấn đáp để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
– Điểm vấn đáp được tính theo thang điểm 100.
– Thời gian phỏng vấn mỗi thí sinh không quá 30 phút.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả vấn đáp.
c) Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển: Căn cứ Điều 10 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ quy định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức và Khoản 5 Điều 1 Nghị định 85/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm vấn đáp, phỏng vấn hoặc thực hành (vòng 2) đạt từ 50 điểm trở lên;- Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
– Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm vấn đáp, phỏng vấn hoặc thực hành tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển là người đạt kết quả thi phần thi kiến thức chung tại vòng 1 cao hơn (nếu có); nếu vẫn không xác định được thì Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức sẽ quyết định người trúng tuyển.
– Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2.
– Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả cho các kỳ xét tuyển lần sau.
d) Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển viên chức: Căn cứ Điều 6 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2021 của Chính phủ và Khoản 2 Điều 1 Nghị định 85/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ quy định đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển viên chức:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm tại vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sỹ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sỹ quan dự bị đã đăng ký ngạch sỹ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm tại vòng 2;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân,
đội viên thanh niên xung phong: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân:
Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
4. Nội dung tuyển dụng:
Kiểm tra kiến thức theo từng chức danh nghề nghiệp của người tham dự tuyển dụng. (Tài Liệu ôn tập sẽ thông báo trên trang Web chính thức bệnh tại địa chỉ http://www.bvthongnhatdn.vn/tuyen-dung)
II. ĐỊA ĐIỂM PHÁT HÀNH VÀ TIẾP NHẬN PHIẾU DỰ TUYỂN
1. Thời gian tiếp nhận trong ngày, giờ hành chính từ ngày thông báo đến hết ngày 28/8/2026.
2. Hình thức tiếp nhận phiếu dự tuyển:
– Nhận trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ – Bệnh viện đa khoa Thống Nhất
thành phố Đồng Nai.
– Gửi qua đường Bưu điện.
3. Địa điểm tiếp nhận: Vào giờ hành chính từ 07 giờ 00 đến 16 giờ 00 các ngày trong tuần trừ thứ 7, Chủ nhật tại Phòng Tổ chức cán bộ – Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất thành phố Đồng Nai.
4. Phí tuyển dụng được quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
5. Danh sách người đủ điều kiện dự tuyển được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và thông báo trên trang điện tử của đơn vị kể từ ngày 10/9/2026.
6. Thời gian, địa điểm tổ chức tuyển dụng viên chức: dự kiến từ 21/9/2026 đến hết 23/9/2026 tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất thành phố Đồng Nai.
7. Địa điểm tổ chức tuyển dụng: Lầu 4 – Khu Hành chính Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất thành phố Đồng Nai. Địa chỉ: 234, quốc lộ 1, phường Long Bình, thành phố Đồng Nai.
8. Điện thoại liên hệ: Mọi phản ánh, thắc mắc vui lòng liên hệ số điện thoại 1900234595 ấn số 2003 để kết nối Phòng Tổ chức cán bộ (Trong giờ hành chính để được hướng dẫn chi tiết).
Bệnh viện đa khoa Thống Nhất thành phố Đồng Nai thông báo tuyển dụng viên chức năm 2026 để người dự tuyển biết, thực hiện.
*****Tài liệu đính kèm:
Nguồn tin: bvthongnhatdn.vn




