UBND phường Vĩnh Tuy, TP. Hà Nội tuyển dụng viên chức giáo dục năm 2026

23/07/2026

Thực hiện Quyết định số 1842/QĐ-UBND ngày 20/07/2026 của UBND phường Vĩnh Tuy về việc phê duyệt chỉ tiêu và ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc UBND phường Vĩnh Tuy, thành phố Hà Nội năm 2026.
UBND phường Vĩnh Tuy thông báo về việc tuyển dụng viên chức giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc UBND phường Vĩnh Tuy, thành phố Hà Nội năm 2026, như sau:

I. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng viên chức viên chức giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc UBND phường : 38 chỉ tiêu giáo viên, trong đó:
1. Khối Mẫu giáo – Mầm non:
– Giáo viên Mầm non hạng III, mã số V.07.02.26: 15 chỉ tiêu
2. Khối Tiểu học:
– Giáo viên Tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29: 10 chỉ tiêu
3. Khối Trung học cơ sở:
– Giáo viên Trung học sơ cở hạng III, mã số V.07.04.32: 13 chỉ tiêu
(Có biểu đính kèm chỉ tiêu tuyển dụng của từng đơn vị).
II. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀ ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG
1. Điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển viên chức:
Người đăng ký dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Luật Viên chức, Luật Nhà giáo, Nghị định số 93/2026/NĐ-CP, Nghị định số 259/2026/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn có liên quan và thực hiện theo các quy định của Pháp luật hiện hành.
1.1. Điều kiện chung (căn cứ khoản 1, Điều 19 Luật viên chức).
a) Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
b) Đang cư trú tại Việt Nam;
c) Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc thù;
d) Có đăng ký dự tuyển;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
g) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
h) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
1.2. Điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và chuyên môn đối với từng vị trí việc làm tuyển dụng
Tiêu chuẩn đối với từng vị trí việc làm, người đăng ký dự tuyển phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, chuyên môn, nghiệp vụ và các điều kiện của chức danh nghề nghiệp giáo viên tương ứng theo quy định của theo quy định tại các Luật Nhà giáo, Nghị định số 93/2026/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, số 02/2021/TT-BGDĐT, số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ giáo dục và Đào tạo sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Thông tư số 28/2026/TT-BGDĐT ngày 09/4/2026 và số 30/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.
– Đối với vị trí Giáo viên mầm non hạng III – Mã số V.07.02.26:
Yêu cầu trình độ: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành giáo viên mầm non.
– Đối với vị trí Giáo viên Tiểu học hạng III – Mã số V.07.03.29 Yêu cầu trình độ:
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học.
b) Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất phải có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;
c) Giáo viên giảng dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo: có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học đặc thù hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tương ứng với cấp học giảng dạy theo quy định.
– Đối với vị trí Giáo viên Trung học cơ sở hạng III – Mã số V.07.04.32 Yêu cầu trình độ:
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở.
b) Giáo viên dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo: có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học đặc thù hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tương ứng với cấp học giảng dạy theo quy định.
1.3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển (căn cứ khoản 3, Điều 19 Luật viên chức và khoản 4 Điều 14 Luật Nhà giáo).
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Toà án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
– Thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
– Người đã có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người theo quy định của Bộ luật hình sự.

2. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức giáo viên.
Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng thực hiện theo khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo năm số 73/2025/QH15; Điều 6 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
a) Đối tượng ưu tiên theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo
Người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng môn học, ngành học giảng dạy phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn). Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
b) Đối tượng ưu tiên theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo Người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc có kinh nghiệm làm
việc trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn). Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
c) Đối tượng ưu tiên theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo
Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và các đối tượng ưu tiên khác thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và pháp luật về lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị; người tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng 8/1945, con liệt sĩ; con thương binh; con bệnh binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; con thương binh loại B; con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con Anh hùng Lao động: Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án. Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
d) Nguyên tắc áp dụng điểm ưu tiên
Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều đối tượng ưu tiên khác nhau thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi tuyển dụng nhà giáo.
3. Phiếu đăng ký dự tuyển
a) Người đăng ký dự tuyển chỉ được đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm; trường hợp đăng ký từ 02 vị trí việc làm trở lên thì Phiếu đăng ký dự tuyển không hợp lệ. (Mẫu phiếu số 01- tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 về Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức – kèm theo mẫu phiếu).
b) Hình thức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển:
Người đăng ký tuyển dụng nộp trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: địa chỉ phòng Văn hóa – Xã hội UBND phường Vĩnh Tuy số 5/95/121 Kim Ngưu, phường Vĩnh Tuy, thành phố Hà Nội (khi nộp phải xuất trình Căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân hợp pháp khác để đối chiếu), trường hợp nhờ người khác nộp hộ phải xuất trình thêm Giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND phường Vĩnh Tuy, địa chỉ: https://vinhtuy.hanoi.gov.vn/ trong suốt quá trình đăng ký dự tuyển.
c) Người đăng ký dự tuyển có trách nhiệm kê khai đầy đủ các nội dung theo yêu cầu của Phiếu đăng ký dự tuyển và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung kê khai.
Người đăng ký dự tuyển không được đổi nguyện vọng sau khi nộp phiếu. Các phiếu đăng ký không điền đầy đủ thông tin bắt buộc được coi là phiếu không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.
d) Sau khi có thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức để xuất trình bản chính các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên (nếu có) … theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định.
e) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển.

III. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Thời gian tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển: Từ ngày 08 giờ 00 phút ngày 24/7/2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 23/8/2026 (trong giờ hành chính các ngày làm việc, trừ ngày nghỉ theo quy định của pháp luật. Buổi sáng từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút).
2. Địa điểm tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển:
Người đăng ký tuyển dụng nộp trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: địa chỉ phòng Văn hóa – Xã hội UBND phường Vĩnh Tuy số 5/95/121 Kim Ngưu, phường Vĩnh Tuy, thành phố Hà Nội (khi nộp phải xuất trình Căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân hợp pháp khác để đối chiếu), trường hợp nhờ người khác nộp hộ phải xuất trình thêm Giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND phường Vĩnh Tuy, địa chỉ: https://vinhtuy.hanoi.gov.vn/ trong suốt quá trình đăng ký dự tuyển.
Lệ phí đăng ký dự tuyển:
– Mức thu lệ phí tuyển dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
– Sau khi hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển và phê duyệt danh sách đủ điều kiện dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng thông báo thời gian, địa điểm và hình thức nộp lệ phí theo quy định.
IV. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG
Việc tuyển dụng nhà giáo được thực hiện bằng hình thức thi tuyển theo quy định của Luật Nhà giáo và Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
Thi tuyển được tổ chức theo 02 vòng, cụ thể như sau:
1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung
a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
b) Nội dung thi: gồm 02 phần
– Phần I: Kiến thức chung: Kiểm tra hiểu biết về pháp luật nhà giáo; chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật về giáo dục và các nội dung liên quan đến vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian làm bài 60 phút.
– Phần II: Môn Ngoại ngữ tiếng Anh, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
Đối với vị trí việc làm không yêu cầu ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì không tổ chức thi Phần II.
– Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi. Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên của từng phần thi thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính.
– Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng Anh ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

 

2. Vòng 2: Đánh giá năng lực người dự tuyển thông qua thực hành sư phạm.
a) Hình thức thi:
– Căn cứ tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định hình thức thi. Đối với kỳ tuyển dụng giáo viên của UBND phường Vĩnh Tuy, vòng 2 được thực hiện bằng hình thức thực hành giảng dạy.
– Thời gian thi thực hành căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thang điểm: 100 điểm.
– Không thực hiện phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức thi thực hành.
b) Nội dung thi:
Nội dung thi nhằm kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành sư phạm của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Nội dung thi căn cứ yêu cầu của vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo quy định.
V. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN TRONG KỲ THI TUYỂN VIÊN CHỨC GIÁO VIÊN
Việc xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển được thực hiện theo Điều 14 Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức giáo viên năm 2026 phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên (theo thang điểm 100);
b) Có tổng số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm;
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
3. Đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau thì việc xác định đơn vị sử dụng viên chức trúng tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển của người trúng tuyển. Trường hợp số người trúng tuyển cùng đăng ký tuyển dụng vào một đơn vị sử dụng viên chức nhiều hơn số chỉ tiêu tuyển dụng của đơn vị đó thì ưu tiên lựa chọn người có kết quả tuyển dụng cao hơn. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của đơn vị sử dụng viên chức đó thì lựa chọn theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
VI. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
(Có biểu chi tiết kèm theo)
Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND phường Vĩnh Tuy, thành phố Hà Nội năm 2026. Thông báo này được đăng tải trên Báo Hà Nội mới; Cổng thông tin điện tử UBND phường Vĩnh Tuy và các cơ sở giáo dục công lập có chỉ tiêu tuyển dụng; niêm yết công khai tại trụ sở UBND phường Vĩnh Tuy và trụ sở các cơ sở giáo dục công lập có chỉ tiêu tuyển dụng theo quy định.
Mọi thông tin chi tiết về kỳ thi tuyển viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc phường Vĩnh Tuy năm 2026 được đăng tải thường xuyên, công khai theo tiến độ trên Cổng thông tin điện tử của phường Vĩnh Tuy tại địa chỉ https://vinhtuy.hanoi.gov.vn/ để các đơn vị, cá nhân liên quan theo dõi, thực hiện.


*****Tài liệu đính kèm:

Tiến độ thực hiện

Phiếu đăng ký dự tuyển

Nguồn tin: vinhtuy.hanoi.gov.vn