Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long tuyển dụng viên chức năm học 2021 – 2022

06/05/2021

Căn cứ Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long;

Căn cứ Luật Viên chức, ngày 15/11/2010; Luật số 52/2019/QH14, ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội Khóa 14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, Công chức và Luật viên chức;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BNV, ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành văn thư;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV, ngày 19 tháng 5 năm 2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện;

Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT, ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT, ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Thông tư số 45/2017/TT-BTTTT, ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin; Thông tư số 02/2018/TT-BNV ngày 08/01/2018 của Bộ Nội vụ Quy định mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Công nghệ thông tin;

Căn cứ Thông tư số 10/2019/TT-BNV, ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn việc xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành văn thư;

Căn cứ Thông tư số 08/2019/TT-BGDĐT, ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương nhân viên thiết bị, thí nghiệm trong các trường trung học và trường chuyên biệt công lập;

Căn cứ Thông tư số 77/2019/TT-BTC, ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ;

Căn cứ Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT, ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;

Căn cứ Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT, ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập;

Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) xây dựng Kế hoạch xét tuyển viên chức các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT năm học 2021-2022 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Kỳ xét tuyển viên chức các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT năm học 2021-2022 nhằm bổ sung viên chức giảng dạy và phục vụ giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở GDĐT theo đúng vị trí việc làm, đảm bảo số lượng, cơ cấu quy định.

2. Yêu cầu

Kỳ xét tuyển phải đảm bảo tính công khai, khách quan, công bằng và đúng quy định; đảm bảo tính cạnh tranh, đồng thời thực hiện chính sách ưu tiên theo quy định và thông qua Hội đồng xét tuyển. Những người được tuyển chọn phải đúng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định và các quy định có liên quan của kỳ xét tuyển.

II. NỘI DUNG

1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung

1.1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung

Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng được đăng ký dự tuyển viên chức:

– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

– Từ đủ 18 tuổi trở lên và trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật;

– Có phiếu đăng ký dự tuyển;

– Có lý lịch rõ ràng;

– Có văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm dự tuyển;

– Có đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ, do cơ quan y tế cấp huyện trở lên chứng nhận (có giá trị trong vòng 12 tháng);

– Các điều kiện bổ sung đối với viên chức giảng dạy (giáo viên)

– Không có dị dạng về thể hình;

– Không phát âm lắp.

Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển.

– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

1.2. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể

a) Giáo viên trung học cơ sở hạng III – 07.04.32

– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở.

– Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (nếu chưa có chứng chỉ thì người dự tuyển thực hiện cam kết bổ sung chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).

b) Giáo viên trung học phổ thông hạng III – 07.05.15

– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông.

– Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (nếu chưa có chứng chỉ thì người dự tuyển thực hiện cam kết bổ sung chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).

c) Nhân viên Văn thư (Mã số: 008)

– Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành văn thư lưu trữ, nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng bổ sung kiến thức nghiệp vụ văn thư;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch văn thư trung cấp;

– Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 1 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt

– Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông

d) Nhân viên Thư viện (hạng IV – Mã số: V.10.02.07)

– Tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng về chuyên ngành thư viện hoặc chuyên ngành khác có liên quan. Nếu tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

– Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 1 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt

– Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

e) Nhân viên Thiết bị, thí nghiệm (Mã số: 07.07.20)

– Có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành Công nghệ thiết bị trường học (hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm thiết bị, thí nghiệm ở trường trung học) trở lên;

– Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 1 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt

– Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông

– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp nhân viên thiết bị, thí nghiệm.

f) Nhân viên Công nghệ thông tin (Quản trị viên hệ thống hạng IV – Mã số 11.06.15)

– Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin trở lên;

– Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 1 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt

– Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh Quản trị viên hệ thống hạng

g) Nhân viên Kế toán (Kế toán viên trung cấp – Mã số ngạch: 032)

– Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính;

– Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch kế toán viên trung cấp;

– Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 1 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

– Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông

Lưu ý:

– Chứng chỉ ngoại ngữ, Tin học theo từng vị trí dự tuyển phải do cơ sở giáo dục có đủ thẩm quyền cấp phát theo quy định và còn giá trị sử dụng đến thời điểm kết thúc nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của kỳ xét tuyển.

– Việc quy đổi giá trị tương đương của các chứng chỉ ngoại ngữ và tin học thực hiện theo Công văn số 4277/UBND-VX ngày 10 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh Vĩnh Long “về việc chấp nhận quy đổi giá trị tương đương của các chứng chỉ ngoại ngữ và tin học trên địa bàn tỉnh” hoặc đảm bảo quy định chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của các cơ sở đào tạo chuyên môn tương ứng với yêu cầu vị trí việc làm dự tuyển.

– Đối với nhân viên Văn thư, Thư viện, Thiết bị, thí nghiệm, Công nghệ thông tin, Kế toán: người được tuyển dụng sau khi hết thời gian tập sự phải bổ sung chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của hạng chức danh nghề nghiệp tương ứng (khi có cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng) để được bổ nhiệm hạng và xếp lương đúng theo quy định.

3. Thẩm quyền tuyển dụng: Theo Điều 7, Nghị định số 115

III. HỘI ĐỒNG XÉT TUYỂN

Hội đồng xét tuyển có 07 thành viên, bao gồm:

– Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở GDĐT;

– Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Phòng Tổ chức – Cán bộ, Sở GDĐT;

– Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là công chức Phòng Tổ chức – Cán bộ, Sở GDĐT;

– Các ủy viên khác là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng do Giám đốc Sở GDĐT quyết định.

– Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng xét tuyển đã biểu quyết. Hội đồng xét tuyển có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

– Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển; Ban đề kiểm tra, sát hạch; Ban kiểm tra, sát hạch.

– Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng xét tuyển dụng thành lập Tổ Thư ký giúp việc.

– Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, tổ chức kiểm tra sát hạch theo Điều 9 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020;

– Báo cáo Giám đốc Sở GDĐT quyết định công nhận kết quả xét tuyển;

– Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức xét tuyển;

– Hội đồng xét tuyển tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

– Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét tuyển, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét tuyển.

Thành lập Ban Giám sát: Theo quy định tại thông tư số 06/2020/TT-BNV

IV. HÌNH THỨC XÉT TUYỂN

Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:

Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng

Vòng 2: Được thực hiện theo Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Dự tuyển vị trí viên chức giảng dạy (gọi tắt là giáo viên): Người dự tuyển thực hiện soạn Kế hoạch bài dạy (Giáo án) và giảng dạy tại lớp 01 tiết, cụ thể:

Thí sinh dự tuyển giáo viên THCS (đối với thí sinh đăng ký dự tuyển vị trí giáo viên THCS trong các trường THCS và THPT) dạy 01 tiết theo môn đăng ký dự tuyển, chương trình học lớp Thời gian 45 phút.

Thí sinh dự tuyển giáo viên THPT dạy 01 tiết theo môn đăng ký dự tuyển, chương trình học lớp Thời gian 45 phút.

Dự tuyển vị trí viên chức hỗ trợ phục vụ (gọi tắt là nhân viên): Kiểm tra sát hạch thông qua hình thức phỏng vấn về hiểu biết chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển đối với vị trí việc làm đăng ký tuyển dụng.

Thời gian chuẩn bị 15 phút, thời gian phỏng vấn 10 phút/thí sinh.

Thang điểm thực hành, phỏng vấn: 100 điểm.

V.    TỔ CHỨC XÉT TUYỂN

1. Thông báo xét tuyển và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

Sở GDĐT đăng thông báo tuyển dụng công khai ít nhất 01 lần trên Báo Vĩnh Long; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở GDĐT.

Nội dung thông báo xét tuyển bao gồm:

– Số lượng người làm việc cần tuyển ứng với từng vị trí việc làm;

– Số lượng vị trí việc làm thực hiện việc xét tuyển;

– Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển;

– Thời hạn, địa chỉ và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, số điện thoại di động hoặc cố định của cá nhân, bộ phận được phân công tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển;

– Hình thức, nội dung xét tuyển; thời gian và địa điểm xét tuyển.

Trường hợp thay đổi nội dung thông báo tuyển dụng chỉ được thực hiện trước khi khai mạc kỳ xét tuyển và phải công khai theo quy định tại Điểm 1 mục 1 phần V.

Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, ngày 25/9/2020 tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.

Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT.

2. Trình tự tổ chức xét tuyển

Thành lập Hội đồng xét tuyển do Giám đốc Sở GDĐT quyết định.

Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.

Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng xét tuyển có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự tuyển được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

Tổ chức xét tuyển

Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng xét tuyển phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự kiểm tra sát hạch ở vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở GDĐT;

Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2, Hội đồng xét tuyển phải tiến hành tổ chức kiểm tra sát hạch ở vòng

Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả sát hạch ở vòng 2 do hình thức xét tuyển là thực hành (dạy 01 tiết đối với vị trí giáo viên) và phỏng vấn (đối với vị trí nhân viên).

VI. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

Có kết quả điểm kiểm tra sát hạch tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.

Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển được quy định cụ thể như sau:

Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng

Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên được quy định như trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng

Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b mục 1 phần VI bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm sát hạch 01 tiết dạy tại vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Giám đốc Sở GDĐT quyết định người trúng tuyển.

Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần

VII. THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÉT TUYỂN

Sau khi hoàn thành việc chấm kiểm tra sát hạch vòng 2 theo quy định, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng xét tuyển báo cáo Giám đốc Sở GDĐT xem xét, công nhận kết quả tuyển dụng.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng xét tuyển thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.

Tài liệu và đề thi viên chức giáo dục giáo viên

VIII. HOÀN THIỆN HỒ SƠ TUYỂN DỤNG

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Sở GDĐT để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:

Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);

Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Giám đốc Sở GDĐT ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.

Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Sở GDĐT thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.

IX. KÝ KẾT HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC VÀ NHẬN VIỆC

Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, Giám đốc Sở GDĐT ra quyết định tuyển dụng, đồng thời gửi quyết định tới người trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký và đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để biết, thực hiện việc ký hợp đồng làm việc với viên chức.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng viên chức phải đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để ký hợp đồng làm việc và nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc được Sở GDĐT đồng ý gia hạn.

Trường hợp người được tuyển dụng viên chức không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn quy định tại mục 2 phần IX Kế hoạch này thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức đề nghị Giám đốc Sở GDĐT hủy bỏ quyết định tuyển dụng.

Giám đốc Sở GDĐT xem xét quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại mục 2 phần VIII hoặc trường hợp quy định tại mục 3 phần IX Kế hoạch này.

Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề mà bằng nhau thì Giám đốc Sở GDĐT quyết định người trúng tuyển theo quy định tại mục 2 phần VI Kế hoạch này.

X. CHỈ TIÊU XÉT TUYỂN

Biên chế được giao: 681

Biên chế đã sử dụng: 631

Biên chế còn lại: 50

Số lượng dự kiến cần tuyển dụng: 50

XI. THỜI GIAN THỰC HIỆN

Dự kiến thông báo nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong tháng 05/2021 và hoàn thành các bước của quy trình xét tuyển trong tháng 07/2021.

XII.  TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở GDĐT

Phòng Tổ chức – Cán bộ

Chủ trì, xây dựng kế hoạch và phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở GDĐT tham mưu Giám đốc Sở GDĐT tổ chức xét tuyển đảm bảo mục đích, yêu cầu của kỳ xét tuyển;

Phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở GDĐT đề xuất nhân sự tham gia Ban kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 9 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 6/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và các quy định có liên quan (sau đây gọi tắt là Quy chế).

Phòng Giáo dục Trung học – Giáo dục Thường xuyên

Phối hợp với Phòng Tổ chức – Cán bộ tham mưu đề xuất nhân sự tham gia Ban đề thi kiểm tra, sát hạch; Ban kiểm tra, sát hạch để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3, 8, 13, 31 của Quy chế và các quy định có liên quan.

Phòng Kế hoạch – Tài chính

Tham mưu việc sử dụng nguồn kinh phí xét tuyển, dự trù kinh phí kỳ xét tuyển, tổ chức thu – chi, quyết toán đảm bảo kịp thời và đúng quy định.

Văn phòng Sở GDĐT

Phối hợp với Phòng Tổ chức – Cán bộ đề xuất nhân sự tham gia Hội đồng để chuẩn bị cơ sở vật chất, địa điểm làm việc đối với các ban của Hội đồng theo kế hoạch, đăng tải kịp thời và đầy đủ các thông tin của kỳ xét tuyển trên cổng thông tin điện tử Sở GDĐT.

Thanh tra Sở GDĐT

Đề xuất nhân sự tham gia Ban Giám sát xét tuyển đảm bảo thành phần và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 36 của Quy chế và các quy định có liên quan;

Tham mưu Giám đốc Sở GDĐT xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo các nội dung liên quan đến kỳ xét tuyển (nếu có) sau khi Hội đồng đã giải thể theo Quy định tại Điều 37 của Quy chế và các quy định có liên quan.

2. Các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT

Tạo điều kiện và cử người tham gia các Ban của kỳ xét tuyển theo đề xuất (nếu có); tiếp nhận viên chức được công nhận trúng tuyển theo nhu cầu của đơn vị, ký hợp đồng làm việc, phân công tập sự, đánh giá kết quả tập sự đảm bảo các quy định hiện hành; báo cáo và đề nghị Giám đốc Sở GDĐT hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với trường hợp được quy định tại mục 3 phần IX Kế hoạch này.

3. Người dự tuyển

Có trách nhiệm tự kiểm tra tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng so với điều kiện dự tuyển; kê khai chính xác, trung thực các thông tin trong phiếu đăng ký dự tuyển; hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại mục 1 phần VIII Kế hoạch này (nếu được thông báo kết quả trúng tuyển) đồng thời chịu trách nhiệm nếu văn bằng, chứng chỉ và minh chứng liên quan chưa đảm quy định kỳ xét tuyển.

Trên đây là Kế hoạch xét tuyển viên chức các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT năm học 2021-2022. Yêu cầu Trưởng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ Sở GDĐT, các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT, các cá nhân và đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện đúng theo Kế hoạch.

Nguồn tin: vinhlong.edu.vn