Sở Tư pháp tỉnh Sơn La tuyển dụng viên chức tại TT Trợ giúp pháp lý Nhà nước lần 2 năm 2026
12/10/2026
Căn cứ Luật Viên chức năm 2025; Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ về ban hành Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 05/2022/TT-BTP ngày 05/9/2022 của Bộ Tư pháp quy định mã số, tiêu chuẩn và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý; Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ Tư pháp về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của UBND tỉnh Sơn La ban hành quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Căn cứ Quyết định số 1862/QĐ-UBND ngày 27/7/2026 của UBND tỉnh về việc giao số lượng người làm việc năm 2026; Quyết định số 150/QĐ-STP ngày 14/9/2026 của Sở Tư pháp về việc phê duyệt Danh mục vị trí việc làm; Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm; tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La;
Căn cứ Quyết định số 5300/QĐ-SNV ngày 02/10/2026 của Sở Nội vụ về phê duyệt chỉ tiêu Kế hoạch tuyển dụng viên chức tại Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thuộc Sở Tư pháp năm 2026 (lần 2);
Sở Tư pháp tỉnh Sơn La thông báo tuyển dụng viên chức sự nghiệp vào làm việc tại Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Sơn La năm 2026 (lần 2) như sau:
1. Số lượng chỉ tiêu, vị trí việc làm cần tuyển dụng: 03 chỉ tiêu.
1.1. Số lượng chỉ tiêu cần tuyển dụng: 03 chỉ tiêu.
1.2. Vị trí việc làm: Hỗ trợ nghiệp vụ; bậc nghề nghiệp: bậc 3.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển viên chức
2.1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
– Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
+ Đang cư trú tại Việt Nam;
+ Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc thù;
+ Có đăng ký dự tuyển;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
+ Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
– Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
+ Thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp”.
2.2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với vị trí việc làm cần tuyển: Yêu cầu có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên ngành Luật/chuyên ngành Luật.
3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức
3.1. Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
3.2. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
3.3. Thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
4. Đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyền dụng, sử dụng và quản lý viên chức, cụ thể như sau:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả vòng 2.
Những trường hợp thuộc diện chính sách ưu tiên theo quy định của nhà nước phải có đầy đủ giấy tờ xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
5. Hình thức tuyển dụng, cách xác định người trúng tuyển; phúc khảo và hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
5.1. Hình thức tuyển dụng: Thi tuyển.
Thi tuyển thực hiện theo 2 vòng như sau:
(1) Vòng 1:
– Kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính.
+ Nội dung thi: 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng.
+ Thời gian thi: 60 phút.
– Kiểm tra ngoại ngữ tiếng Anh, khung năng lực ngoại ngữ bậc 2 A2 ban hành kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ngày 15/4/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính; nội dung theo khung năng lực ngoại ngữ bậc 2 A2 ban hành kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ngày 15/4/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Hội đồng tuyển dụng (Ban đề thi) xây dựng câu hỏi từ 30 câu hỏi đến 60 câu hỏi (theo hình thức cấu hỏi chắc nhiệm)
Trường hợp có văn bằng, chứng chỉ được xác định đáp ứng yêu cầu trình độ ngoại ngữ thì được miễn kiểm tra phần này.
Thời gian thi: Tối đa 60 phút.
– Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên đối với từng phần thi kiểm tra kiến thức chung, kiểm tra ngoại ngữ thì được tham dự vòng 2.
(2) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: Kết hợp viết và phỏng vấn.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Đối với thi viết: Nội dung thi kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm. Hội đồng tuyển dụng (Ban đề thi) xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Đối với bài thi phỏng vấn: Tập trung đánh giá về năng lực như tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm.
– Thời gian thi:
+ Đối với bài thi viết: Thời gian thi 180 phút (không kể thời gian chép đề).
+ Đối với bài thi phỏng vấn: Thời gian thi tối đa 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn).
– Thang điểm: 100 điểm, cụ thể:
+ Bài thi viết: 70/100 điểm, tương đương 70% (được làm tròn đến 02 chữ số thập phân).
+ Bài thi phỏng vấn: 30/100 điểm, tương đương 30% (được làm tròn đến 02 chữ số thập phân).
5.2. Cách xác định người trúng tuyển
(1) Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– 02 bài thi (viết và phỏng vấn) có kết quả đạt từ 50% trở lên điểm tối đa của mỗi bài thi.
– Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP của Chính phủ (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng.
(2) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
– Người có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn;
– Trường hợp vẫn chưa xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản này thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
(3) Người không được tuyển dụng trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
5.3. Phúc khảo: Phúc khảo bài thi trên giấy.
5.4. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
(1) Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
(2) Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển hoặc đã hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng không đến nhận việc trong thời hạn theo thỏa thuận thì đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển. Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển kèm theo lý do và gửi thông báo tới người bị hủy bỏ kết quả tuyển dụng.
Đối với trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì không được tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
6. Thời hạn, địa điểm tiếp nhận hồ sơ
6.1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
(1) Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP của Chính phủ; người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong phiếu.
(2) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền chứng thực (nếu có).
6.2. Thời gian tiếp nhận: 30 ngày kể từ ngày 09/10/2026 đến hết ngày 08/11/2026 (trong giờ hành chính).
Quá thời hạn nhận hồ sơ đã thông báo, Sở Tư pháp không thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ của thí sinh theo quy định.
6.3. Hình thức tiếp nhận: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bưu chính.
6.4. Địa điểm tiếp nhận: Phòng Tổng hợp và Phổ biến, giáo dục pháp luật, Sở Tư pháp – Địa chỉ tầng 4, Tòa nhà 6T1, Trung tâm Hành chính tỉnh, khu Quảng trường Tây Bắc, phường Chiềng Cơi, tỉnh Sơn La; số điện thoại liên hệ: 0212.3851.402.
7. Lệ phí tuyển dụng
Thí sinh đủ điều kiện dự thi phải nộp lệ phí dự thi theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức (Lệ phí cụ thể sẽ có thông báo sau).
8. Thời gian, địa điểm xét tuyển viên chức: Sẽ thông báo sau đến từng thí sinh dự tuyển.
Mọi phản ánh, thắc mắc đề nghị liên hệ trực tiếp với Sở Tư pháp qua số điện thoại: 0212.3851.402 trong giờ hành chính các ngày làm việc để được giải đáp và hướng dẫn.
Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức tại Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La năm 2026 (lần 2) của Sở Tư pháp.
*****Tài liệu đính kèm:
Nguồn tin: sotuphap.sonla.gov.vn







