Sở GD&ĐT Thái Nguyên tuyển dụng viên chức năm 2026
14/04/2026
Căn cứ Luật Viên chức năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà giáo năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về việc quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội;
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông; Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 của Bộ GDĐT về việc sửa đổi một số nội dung chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/01/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp hạng viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập; Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/01/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập; Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn CDNN và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ GDĐT sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT- BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn CDNN và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện;
Căn cứ Thông tư số 20/2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2022 của Bộ GDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập;
Căn cứ Thông tư số 21/2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bổ nhiệm và xếp lương viên chức thiết bị, thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Thông tư số 22/2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bổ nhiệm và xếp lương viên chức giáo vụ trong trường phổ thông dân tộc nội trú; trường trung học phổ thông chuyên; trường dự bị đại học và trường dành cho người khuyết lập công lập;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Thông tư số 66/2024/TT-BTC ngày 06/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ 02 kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ về ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BGDĐT ngày 20/01/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo;
Căn cứ Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã, người quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 507/QĐ-UBND ngày 05/3/2026 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 19/QĐ- UBND ngày 01/7/2025 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Công văn số 2085/SNV-CCVC ngày 03/4/2026 của Sở Nội vụ về việc thống nhất một số nội dung về kế hoạch tuyển dụng viên chức đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2026;
Xét đề nghị của thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở GDĐT về đăng ký nhu cầu tuyển dụng viên chức năm 2026, Sở GDĐT thông báo tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở GDĐT năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
– Tuyển dụng được có người trình độ xuất sắc nhằm xây dựng một đội ngũ cán bộ có năng lực vượt trội, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nền hành chính quốc gia.
– Tuyển dụng, bổ sung đội ngũ giáo viên, nhân viên đảm bảo có đủ điều kiện, tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; am hiểu nghề nghiệp, chính sách pháp luật của Nhà nước và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng các quy định của pháp luật, đảm bảo tính cạnh tranh.
2. Yêu cầu
– Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào số lượng người làm việc, yêu cầu vị trí việc làm của từng đơn vị.
– Tổ chức tuyển dụng phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật; đảm bảo nghiêm túc, dân chủ, công khai, công bằng và chất lượng.
– Người đăng kí dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ trong hồ sơ dự tuyển. Các trường hợp khai man, giả mạo hồ sơ sẽ bị hủy kết quả tuyển dụng và xử lý theo quy định của pháp luật.
II. SỐ LƯỢNG, CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VÀ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Số lượng, chỉ tiêu tuyển dụng
Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng viên chức theo các vị trí việc làm là 89 chỉ tiêu, trong đó:
– Giáo viên Tiểu học hạng III: 01 chỉ tiêu.
– Giáo viên THCS hạng III: 01 chỉ tiêu.
– Giáo viên THPT hạng III: 83 chỉ tiêu.
– Thư viện viên hạng IV: 01 chỉ tiêu.
– Văn thư viên: 01 chỉ tiêu
– Giáo vụ: 01 chỉ tiêu
– Kế toán viên: 01 chỉ tiêu
(Chi tiết chỉ tiêu tuyển dụng viên chức theo Phụ lục 1 đính kèm)
2. Quy định về đăng ký vị trí tuyển dụng
– Mỗi thí sinh chỉ được đăng kí dự tuyển vào 01 vị trí việc làm thuộc 01 đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng. Trường hợp thí sính đăng ký dự tuyển vào 02 vị trí việc làm trở lên trong bảng phụ lục chỉ tiêu tuyển dụng, hoặc Phiếu đăng ký dự tuyển khai không trung thực thì Hội đồng tuyển dụng sẽ loại thí sinh đó ra khỏi danh sách dự thi.
– Phiếu đăng kí dự tuyển không được tẩy xóa, sửa chữa và người đăng ký dự tuyển phải ký tên vào từng trang của phiếu đăng ký dự tuyển.
– Người đăng ký tuyển dụng không được bổ sung các giấy tờ xác nhận chế độ ưu tiên sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng.
III. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG
1. Điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển
1.1. Điều kiện chung
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
– Tuổi đời từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Có Phiếu đăng ký dự tuyển;
– Có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;
– Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
1.2. Điều kiện theo từng đối tượng tuyển dụng
1.2.1. Tuyển dụng theo chính sách thu hút nhân tài quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP (Áp dụng đối với các vị trí việc làm là Giáo viên)
Ngoài việc đáp ứng điều kiện chung, phải đáp ứng một trong các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP, cụ thể:
– Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tại cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển;
– Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và thuộc một trong các trường hợp đạt thành tích cá nhân sau:
+ Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông;
+ Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học – kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học;
+ Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Ô-lim-pích thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
1.2.2. Tuyển dụng theo hình thức xét tuyển quy định tại Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP) (Áp dụng đối với tất cả các vị trí việc làm)
(Chi tiết tại Phụ lục số 02 đính kèm)
1.3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức
– Người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
– Người đã có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người theo quy định của Bộ Luật hình sự.
2.1 Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
2.2. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
2.3. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
2.4. Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
2.5. Đối với trường hợp tuyển dụng giáo viên còn đối tượng ưu tiên sau:
Là người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng môn học, ngành học giảng dạy phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn): Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
2.6. Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
IV. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG
Tuyển dụng theo hình thức xét tuyển được thực hiện theo 2 vòng như sau:
1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
2. Vòng 2: Đánh giá năng lực người đăng ký dự tuyển thông qua thực hành sư phạm
2.1. Đối với vị trí việc làm là giáo viên
– Hình thức thi: Thực hành giảng dạy
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành sư phạm theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Thí sinh thực hành giảng dạy theo nội dung theo Chương trình giáo dục phổ thông:
+ Đối với vị trí việc làm giáo viên cấp THPT: Chương trình lớp 10.
+ Đối với vị trí việc làm giáo viên cấp THCS (Giáo dục đặc biệt): Chương
trình dạy của Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Thái Nguyên.
+ Đối với vị trí việc làm giáo viên cấp tiểu học (Giáo dục đặc biệt): Chương
trình dạy của Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Thái Nguyên.
– Thời gian thực hành: Thời lượng tối đa 45 phút (trước khi thi thực hành thí sinh có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
– Thang điểm thi thực hành: 100 điểm
2.2. Đối với các vị trí việc làm: Văn thư viên, Thư viện viên hạng IV, Giáo vụ, Kế toán (gọi chung là Nhân viên)
– Hình thức thi: Vấn đáp
– Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian vấn đáp: Thời lượng 30 phút (trước khi thi vấn đáp thí sinh có
không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
– Thang điểm thi vấn đáp: 100 điểm.
V. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Xác định người trúng tuyển theo chính sách thu hút nhân tài quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP
1.1. Người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại phần III Kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
1.2. Trường hợp có từ 02 thí sinh trở lên có tổng số điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì thực hiện xác định thí sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:
– Người có trình độ tiến sĩ
– Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc tốt nghiệp giỏi trở lên tại các cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới.
– Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước.
1.3. Nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch Hội đồng Tuyển dụng báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định người trúng tuyển.
1.4. Thí sinh không trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức không được bảo lưu kết quả cho các kỳ tuyển dụng lần sau.
2. Xác định người trúng tuyển theo hình thức xét tuyển quy định tại Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
1.1. Người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại phần III Kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
1.2. Trường hợp có từ 02 thí sinh trở lên có tổng số điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì thực hiện xác định thí sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:
– Người có trình độ đào tạo theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng cao hơn (trình độ tiến sĩ, thạc sĩ học chuyên ngành đúng với ngành đào tạo trình độ đại học; trình độ đại học chuyên ngành đúng với ngành đào tạo trình độ cao đẳng);
– Trường hợp có cùng trình độ đào tạo thì tuyển người xếp loại tốt nghiệp cao hơn theo thứ tự sau: Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình Khá và Trung bình.
– Nếu cùng một loại tốt nghiệp Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình Khá và Trung bình thì tuyển người có điểm trung bình chung học tập toàn khóa cao hơn.
1.3. Nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch Hội đồng Tuyển dụng báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định người trúng tuyển.
1.4. Thí sinh không trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức không được bảo lưu kết quả cho các kỳ tuyển dụng lần sau.
VI. TRÌNH TỰ, HỒ SƠ, LỆ PHÍ TUYỂN DỤNG
1. Trình tự thực hiện tuyển dụng
(1) Thực hiện tuyển dụng trước các đối tượng thu hút theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ và các vị trí việc làm là Nhân viên.
(2) Nếu còn chỉ tiêu, thực hiện tuyển dụng vị trí việc làm là giáo viên đối với các đối tượng theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi tại Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023).
Lưu ý: Sau khi thông báo kết quả trúng tuyển của đối tượng thu hút theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP, Hội đồng tuyển dụng sẽ thông báo chỉ tiêu tuyển dụng còn lại của từng vị trí việc làm giáo viên. Người dự tuyển được đăng ký điều chỉnh nguyện vọng dự tuyển (trong trường hợp nguyện vọng đã đăng ký không còn chỉ tiêu và còn chỉ tiêu cùng vị vị trí việc làm ở đơn vị khác) theo thông báo của Hội đồng tuyển dụng.
2. Hồ sơ dự tuyển
2.1. Đối với đối tượng thu hút theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày
31/12/2024 của Chính phủ
– Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu 01.
– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ có liên quan và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Các văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ bằng tiếng nước ngoài yêu cầu nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trong trường hợp trên bằng tốt nghiệp tại các cơ sở đào tạo nước ngoài không ghi rõ loại thì bổ sung các tài liệu chứng minh kết quả học tập của dự tuyển đạt loại xuất sắc theo xếp loại của nhà trường.
– Bằng khen, giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền chứng thực chứng minh đạt giải cá nhân trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học đáp ứng quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP.
– Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
– Bản sao Giấy khai sinh được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
2.2. Đối với đối tượng xét tuyển theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi tại Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023)
– Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu 01.
– Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ có liên quan và bảng điểm học tập theo yêu cầu của vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
3. Lệ phí dự tuyển
Lệ phí dự tuyển: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. Mức thu tạm thời khi nộp hồ sơ dự tuyển: 400.000 đồng/hồ sơ/thí sinh (bốn trăm nghìn đồng/hồ sơ/thí sinh) (mức thu có thể được điều chỉnh tăng tùy theo số lượng người dự tuyển).
Những trường hợp không nộp lệ phí dự tuyển sẽ không được tham dự kỳ tuyển dụng dụng viên chức năm 2026.
VII. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NHẬN HỒ SƠ DỰ TUYỂN
1. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển
Từ ngày 13/4/2026 đến hết ngày 12/5/2026; nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Phòng Tổ chức – Hành chính, Sở GDĐT tỉnh Thái Nguyên. Địa chỉ: Ngõ 185, đường Lương Ngọc Quyến, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên (vào giờ hành chính, ngày làm việc).
2. Thời gian, địa điểm tổ chức xét tuyển: Hội đồng tuyển dụng viên chức sẽ có thông báo sau.
VIII. NỘI DUNG CÔNG VIỆC VÀ DỰ KIẾN THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Thành lập Hội đồng tuyển dụng, các Ban giúp việc Hội đồng
– Giám đốc Sở GDĐT quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng để thực hiện việc xét tuyển viên chức và thành lập Ban Giám sát kỳ thi theo quy định.
– Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thành lập các bộ phận giúp việc: Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển; Ban Đề thi; Ban Kiểm tra, sát hạch; Tổ thư ký giúp việc.
2. Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển và công bố danh sách người đủ điều kiện dự tuyển vòng 2 (thực hiện lần lượt từng đối tượng)
Sau khi Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển kiểm tra xong điều kiện tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự tuyển ở vòng 2, đồng thời đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở GDĐT tại địa chỉ: https://thainguyen.edu.vn, thời gian dự kiến tháng 5/2026.
3. Tổ chức xét tuyển (thực hiện lần lượt từng đối tượng)
Tổ chức xét tuyển: Dự kiến tháng 5,6 năm 2026 (thời gian cụ thể và địa điểm Hội đồng tuyển dụng sẽ thông báo đến thí sinh đăng ký dự tuyển theo quy định).
4. Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức
Chậm nhất trong thời gian 5 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc tổ chức xét tuyển, Hội đồng tuyển dụng viên chức tổ chức tổng hợp kết quả xét tuyển và báo cáo Giám đốc Sở GDĐT tạo xem xét công nhận kết quả tuyển dụng.
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của Sở GDĐT tại địa chỉ https://thainguyen.edu.vn và gửi thông báo trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ người dự tuyển đã đăng ký.
5. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
5.1. Thời gian: Dự kiến tháng 7,8 năm 2026 người trúng tuyển đến Phòng Tổ chức – Hành chính Sở GDĐT Thái Nguyên để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
5.2. Hồ sơ tuyển dụng
Sau khi có thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, trong thời hạn 30 ngày, người trúng tuyển phải đến Sở Giáo dục và Đào tạo để hoàn thiện hồ sơ theo quy định gồm:
– Quyển Lý lịch viên chức theo mẫu HS01-VC/BNV ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BNV ngày 01/6/2019 của Bộ Nội vụ;
– Sơ yếu lý lịch viên chức theo mẫu HS02-VC/BNV ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BNV ngày 01/6/2019 của Bộ Nội vụ;
– Bản sao giấy khai sinh có công chứng của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
– Phiếu lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền cấp;
– Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật;
– Bản sao có công chứng các loại giấy tờ có liên quan đến trình độ đào tạo, bồi dưỡng của viên chức như: bảng điểm, văn bằng, chứng chỉ về trình độ đào tạo chuyên môn, ngoại ngữ, tin học…. Trường hợp các văn bằng, chứng chỉ đào tạo do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp ngoài lãnh thổ Việt Nam thì phải được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;
– Bản sao các quyết định tuyển dụng có công chứng của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (nếu có);
Trường hợp phát hiện có dấu hiệu sai phạm, nhầm lẫn về thông tin trong hồ sơ gốc của viên chức thì đơn vị sự nghiệp công lập giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập giải quyết theo quy định của pháp luật.
5.3. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển
Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng không đúng quy định thì sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vị gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Sở GDĐT thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức cho các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT tỉnh Thái Nguyên năm 2026./.
*****Tệp đính kèm:
Nguồn tin: thainguyen.edu.vn

