Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP. HCM tuyển dụng giảng viên năm 2026

02/07/2026

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP. HCM tuyển dụng giảng viên năm 2026, như sau:

Thời gian nhận hồ sơ: nhận hồ sơ liên tục đến hết ngày 31/12/2026

Vị trí tuyển dụng Số lượng
Giảng viên, Khoa Vật lý – Vật lý kỹ thuật (ngành Công nghệ bán dẫn, Vi mạch, Công nghệ lượng tử, Kỹ thuật y sinh…)
(Mã số: KHTN-01)
03
Giảng viên – Nhà nghiên cứu Hải dương học, Khí tượng và Thủy văn
(Mã số: KHTN-02)
01
Giảng viên, Khoa Điện tử – Viễn thông (ngành Thiết kế vi mạch)
(Mã số: KHTN-03)
02
Giảng viên, Khoa Điện tử – Viễn thông (Kỹ thuật Điện tử -Viễn thông)
(Mã số: KHTN-04)
03
Giảng viên, Khoa Điện tử – Viễn thông (Điện tử Y khoa)
(Mã số: KHTN-05)
01
Giảng viên, Khoa học liên ngành (ngành Công nghệ giáo dục)
(Mã số: KHTN-06)
02
Giảng viên, Khoa học liên ngành (ngành Năng lượng tái tạo – Kỹ thuật điện)
(Mã số: KHTN-07)
01
Giảng viên, Khoa học liên ngành (ngành Năng lượng tái tạo – Năng lượng sinh khối)
(Mã số: KHTN-08)
01
Giảng viên, Toán Giải tích/Phương trình vi phân và Phương trình đạo hàm riêng
(Mã số: KHTN-09)
06
Giảng viên, Ngành Khoa học tính toán
(Mã số: KHTN-10)
02
Giảng viên, ngành Thống kê – Tài chính định lượng – Quản lý rủi ro
(Mã số: KHTN-11)
02
Giảng viên – nhà nghiên cứu, ngành công nghệ sinh học và khoa học sự sống
(Mã số: KHTN-12)
04
Giảng viên, ngành Trí tuệ nhân tạo và Máy học trong Khoa học – Công nghệ Vật liệu
(Mã số: KHTN-13)
01
Giảng viên, Khoa CNTT (ngành Trí tuệ nhân tạo, Khoa học máy tính, An toàn thông tin)
(Mã số: KHTN-14)
03
Giảng viên, ngành Sinh thái môi trường
(Mã số: KHTN-15)
01
Giảng viên, ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
(Mã số: KHTN-16)
01
Vị trí tuyển dụng Mô tả vị trí công việc Khung năng lực
Giảng viên, Khoa Vật lý – Vật lý kỹ thuật (ngành Công nghệ bán dẫn, Vi mạch, Công nghệ lượng tử, Kỹ thuật y sinh…)
(Mã số: KHTN-01)
  • Nghiên cứu và phát triển: thực hiện, điều phối các dự án nghiên cứu trong lĩnh vực chuyên môn.
  • Giảng dạy và đào tạo: thiết kế và thực hiện các bài giảng, hướng dẫn sinh viên, học viên thực hiện các đề tài nghiên cứu.
  • Phân tích và đánh giá công nghệ: theo dõi và đánh giá các xu hướng mới trong lĩnh vực Công nghệ bán dẫn, Công nghệ lượng tử, vi mạch.
  • Hợp tác: tham gia, tổ chức các sự kiện hợp tác quốc tế và trong nước.
  • Bằng Tiến sĩ trong lĩnh vực Vật lý, Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật điện tử, CNTT, Công nghệ bán dẫn, Công nghệ lượng tử, Kỹ thuật y sinh, Cơ điện tử, tự động hóa, Robot…
  • Kỹ năng giao tiếp và hợp tác.
  • Khả năng sáng tạo, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề.
  • Cam kết với sứ mệnh giáo dục và phát triển học thuật.
Giảng viên – Nhà nghiên cứu Hải dương học, Khí tượng và Thủy văn
(Mã số: KHTN-02)
  • Nghiên cứu động lực học biển: sóng, triều, dòng chảy, tương tác biển – khí quyển – sông ngòi.
  • Nghiên cứu khí tượng – thủy văn: mưa, lũ, hạn, biến đổi khí hậu.
  • Ứng dụng công nghệ AI & Machine Learning trong dự báo và mô hình hóa môi trường.
  • Phát triển và vận hành các mô hình số: WRF, ROMS, Delft3D, MIKE, SWAN, HEC-RAS, ADCIRC.
  • Giảng dạy đại học và sau đại học; hướng dẫn nghiên cứu khoa học.
  • Bằng Tiến sĩ ngành Hải dương học, Khí tượng học, Thủy văn, Khoa học Trái đất hoặc liên quan.
  • Thành thạo lập trình: Python/Matlab/Fortran/R/C++.
  • Có kinh nghiệm mô hình hóa biển – khí tượng – thủy văn và phân tích dữ liệu lớn.
  • Tiếng Anh học thuật tốt, có khả năng giảng dạy và công bố quốc tế.
Giảng viên, Khoa Điện tử – Viễn thông (ngành Thiết kế vi mạch)
(Mã số: KHTN-03)
  • Phân tích, đánh giá các công nghệ hiện tại; dự báo các công nghệ mới trong lĩnh vực Vi mạch bán dẫn.
  • Hợp tác triển khai các nghiên cứu liên ngành Điện tử – Viễn thông, Y sinh, Y khoa, CNTT.
  • Giảng dạy, hướng dẫn và chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp; tham gia giảng dạy trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ.
  • Chủ trì, tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học; viết báo cáo khoa học.
  • Bằng Tiến sĩ trong lĩnh vực Điện tử – Viễn thông, Kỹ thuật máy tính, CNTT hoặc ngành liên quan.
  • Có kinh nghiệm Thiết kế vi mạch tương tự hay vi mạch số.
Giảng viên, Khoa Điện tử – Viễn thông (Kỹ thuật Điện tử -Viễn thông)
(Mã số: KHTN-04)
  • Phân tích, dự báo công nghệ mới lĩnh vực Điện tử – Viễn thông.
  • Hợp tác triển khai nghiên cứu liên ngành.
  • Giảng dạy, hướng dẫn đồ án, khóa luận tốt nghiệp, luận văn Thạc sĩ, luận án Tiến sĩ.
  • Chủ trì NCKH, đánh giá đề tài cấp cơ sở.
  • Bằng Tiến sĩ trong lĩnh vực Điện tử – Viễn thông, Kỹ thuật máy tính, CNTT hoặc liên quan.
Giảng viên, Khoa Điện tử – Viễn thông (Điện tử Y khoa)
(Mã số: KHTN-05)
  • Phân tích công nghệ Điện tử Y khoa.
  • Nghiên cứu liên ngành Y sinh, Y khoa.
  • Giảng dạy, hướng dẫn luận văn Thạc sĩ/Tiến sĩ.
  • Chủ trì các hoạt động NCKH.
  • Bằng Tiến sĩ lĩnh vực Điện tử – Viễn thông, CNTT hoặc Điện tử Y khoa.
  • Có kinh nghiệm ứng dụng Điện tử – Viễn thông, CNTT trong Y khoa.
Giảng viên, Khoa học liên ngành (ngành Công nghệ giáo dục)
(Mã số: KHTN-06)
  • Giảng dạy các học phần CNTT trong giáo dục: Lập trình, CSDL, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu.
  • Hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài ứng dụng công nghệ trong giáo dục.
  • Chủ trì đề tài NCKH lĩnh vực Công nghệ giáo dục, AI.
  • Tham gia dự án với doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ.
  • Bằng Tiến sĩ CNTT, KHMT, AI, Khoa học dữ liệu.
  • Năng lực nghiên cứu và công bố khoa học.
  • Kỹ năng giảng dạy và làm việc nhóm.
Giảng viên, Khoa học liên ngành (ngành Năng lượng tái tạo – Kỹ thuật điện)
(Mã số: KHTN-07)
  • Giảng dạy Hệ thống điện, Điện mặt trời, Điện gió, Lưới điện thông minh.
  • Nghiên cứu thiết kế, mô phỏng hệ thống điện năng lượng tái tạo.
  • Hướng dẫn sinh viên, học viên thực hiện đề tài liên quan.
  • Hợp tác với doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ.
  • Bằng Tiến sĩ Kỹ thuật điện, Hệ thống điện, Năng lượng tái tạo.
  • Năng lực nghiên cứu và công bố khoa học.
Giảng viên, Khoa học liên ngành (ngành Năng lượng tái tạo – Năng lượng sinh khối)
(Mã số: KHTN-08)
  • Giảng dạy Năng lượng sinh khối, Kinh tế tuần hoàn, Hệ thống năng lượng bền vững.
  • Nghiên cứu công nghệ sinh khối, giảm phát thải carbon.
  • Hướng dẫn sinh viên làm đồ án, luận văn.
  • Hợp tác dự án với doanh nghiệp, địa phương.
  • Bằng Tiến sĩ Năng lượng tái tạo, Kỹ thuật hóa học/môi trường.
  • Năng lực nghiên cứu và công bố khoa học.
Giảng viên, Toán Giải tích/Phương trình vi phân và Phương trình đạo hàm riêng
(Mã số: KHTN-09)
  • Nghiên cứu Toán giải tích, Phương trình vi phân.
  • Giảng dạy các môn toán do Bộ môn quản lý (tối thiểu 300 giờ/năm).
  • Hướng dẫn sinh viên, học viên sau đại học.
  • Công bố 01 bài báo SCIE Q1/Q2 mỗi năm.
  • Bằng Tiến sĩ Khoa học toán học, Toán ứng dụng, Cơ học tính toán.
  • Ưu tiên dưới 35 tuổi.
  • Cam kết làm việc tối thiểu 05 năm.
Giảng viên, Ngành Khoa học tính toán
(Mã số: KHTN-10)
  • Nghiên cứu xây dựng mô hình toán học giải quyết vấn đề khoa học phức tạp.
  • Ứng dụng phương pháp tính toán phân tích dữ liệu (vật lý, hóa học, kinh tế…).
  • Giảng dạy, hướng dẫn NCKH và công bố quốc tế.
  • Bằng Tiến sĩ Khoa học tính toán, Toán ứng dụng, KHMT, Cơ học tính toán.
Giảng viên, ngành Thống kê – Tài chính định lượng – Quản lý rủi ro
(Mã số: KHTN-11)
  • Xây dựng mô hình thống kê, tài chính, bảo hiểm; phát triển thuật toán.
  • Phân tích dữ liệu kinh tế, y học, dự đoán rủi ro.
  • Giảng dạy đại học/sau đại học và công bố khoa học.
  • Bằng Tiến sĩ Khoa học dữ liệu, Toán ứng dụng, Thống kê, Tài chính, QLRR.
Giảng viên – nhà nghiên cứu, ngành công nghệ sinh học và khoa học sự sống
(Mã số: KHTN-12)
  • Giảng dạy khoa học sự sống, CNSH.
  • Nghiên cứu 4 định hướng: Khỏe (Y sinh học), Xanh (Nông nghiệp), Số (Bioinformatics), Bền vững (Kinh tế sinh học tuần hoàn).
  • Hướng dẫn sinh viên, chủ trì đề tài NCKH.
  • Tiến sĩ Sinh học, CNSH, Y sinh học.
  • Thành thạo kỹ thuật sinh học phân tử, tế bào.
  • Khả năng khai thác dữ liệu omics; có bài báo ISI/Scopus.
Giảng viên, ngành Trí tuệ nhân tạo và Máy học trong Khoa học – Công nghệ Vật liệu
(Mã số: KHTN-13)
  • Giảng dạy AI, Machine Learning ứng dụng trong khoa học vật liệu.
  • Chủ trì đề tài AI thiết kế vật liệu mới, mô phỏng tính chất.
  • Công bố kết quả trên tạp chí quốc tế.
  • Tiến sĩ Khoa học vật liệu/AI/KHDL.
  • Thành thạo Python, TensorFlow/PyTorch.
Giảng viên, Khoa CNTT (ngành Trí tuệ nhân tạo, Khoa học máy tính, An toàn thông tin)
(Mã số: KHTN-14)
  • Giảng dạy AI, Khoa học máy tính, An toàn thông tin.
  • Chủ trì NCKH liên ngành, hướng dẫn sinh viên, NTS.
  • Đánh giá đề tài, dự án; hợp tác quốc tế.
  • Tiến sĩ chuyên ngành AI, KHMT, ATTT.
  • Kỹ năng giao tiếp và hợp tác quốc tế xuất sắc.
Giảng viên, ngành Sinh thái môi trường
(Mã số: KHTN-15)
  • Giảng dạy Sinh thái học, Sinh thái môi trường, Đa dạng sinh học.
  • Thực hiện nghiên cứu độc lập: hệ sinh thái, biến đổi khí hậu.
  • Công bố WoS/Scopus Q1-Q2, xây dựng nhóm nghiên cứu.
  • Tiến sĩ Sinh thái môi trường hoặc ngành gần.
  • Ưu tiên có kinh nghiệm học tập/postdoc ở nước ngoài.
  • Có công bố quốc tế uy tín, năng lực giảng dạy bằng tiếng Anh.
Giảng viên, ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
(Mã số: KHTN-16)
  • Chủ trì đề tài NCKH công nghệ xử lý môi trường, nước thải, kinh tế tuần hoàn.
  • Đánh giá xu hướng công nghệ mới, phản biện khoa học.
  • Giảng dạy, hướng dẫn NCKH, viết báo cáo công bố quốc tế.
  • Tiến sĩ Công nghệ môi trường, Kỹ thuật môi trường.
  • Sử dụng công cụ mô hình hóa, LCA, đánh giá rủi ro.
  • Công bố khoa học ISI/Scopus.

Nguồn tin: vnu350.vnuhcm.edu.vn