Giảng viên, Khoa Vật lý – Vật lý kỹ thuật (ngành Công nghệ bán dẫn, Vi mạch, Công nghệ lượng tử, Kỹ thuật y sinh…)
(Mã số: KHTN-01) |
- Nghiên cứu và phát triển: thực hiện, điều phối các dự án nghiên cứu trong lĩnh vực chuyên môn.
- Giảng dạy và đào tạo: thiết kế và thực hiện các bài giảng, hướng dẫn sinh viên, học viên thực hiện các đề tài nghiên cứu.
- Phân tích và đánh giá công nghệ: theo dõi và đánh giá các xu hướng mới trong lĩnh vực Công nghệ bán dẫn, Công nghệ lượng tử, vi mạch.
- Hợp tác: tham gia, tổ chức các sự kiện hợp tác quốc tế và trong nước.
|
- Bằng Tiến sĩ trong lĩnh vực Vật lý, Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật điện tử, CNTT, Công nghệ bán dẫn, Công nghệ lượng tử, Kỹ thuật y sinh, Cơ điện tử, tự động hóa, Robot…
- Kỹ năng giao tiếp và hợp tác.
- Khả năng sáng tạo, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề.
- Cam kết với sứ mệnh giáo dục và phát triển học thuật.
|
Giảng viên – Nhà nghiên cứu Hải dương học, Khí tượng và Thủy văn
(Mã số: KHTN-02) |
- Nghiên cứu động lực học biển: sóng, triều, dòng chảy, tương tác biển – khí quyển – sông ngòi.
- Nghiên cứu khí tượng – thủy văn: mưa, lũ, hạn, biến đổi khí hậu.
- Ứng dụng công nghệ AI & Machine Learning trong dự báo và mô hình hóa môi trường.
- Phát triển và vận hành các mô hình số: WRF, ROMS, Delft3D, MIKE, SWAN, HEC-RAS, ADCIRC.
- Giảng dạy đại học và sau đại học; hướng dẫn nghiên cứu khoa học.
|
- Bằng Tiến sĩ ngành Hải dương học, Khí tượng học, Thủy văn, Khoa học Trái đất hoặc liên quan.
- Thành thạo lập trình: Python/Matlab/Fortran/R/C++.
- Có kinh nghiệm mô hình hóa biển – khí tượng – thủy văn và phân tích dữ liệu lớn.
- Tiếng Anh học thuật tốt, có khả năng giảng dạy và công bố quốc tế.
|
Giảng viên, Khoa Điện tử – Viễn thông (ngành Thiết kế vi mạch)
(Mã số: KHTN-03) |
- Phân tích, đánh giá các công nghệ hiện tại; dự báo các công nghệ mới trong lĩnh vực Vi mạch bán dẫn.
- Hợp tác triển khai các nghiên cứu liên ngành Điện tử – Viễn thông, Y sinh, Y khoa, CNTT.
- Giảng dạy, hướng dẫn và chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp; tham gia giảng dạy trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ.
- Chủ trì, tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học; viết báo cáo khoa học.
|
- Bằng Tiến sĩ trong lĩnh vực Điện tử – Viễn thông, Kỹ thuật máy tính, CNTT hoặc ngành liên quan.
- Có kinh nghiệm Thiết kế vi mạch tương tự hay vi mạch số.
|
Giảng viên, Khoa Điện tử – Viễn thông (Kỹ thuật Điện tử -Viễn thông)
(Mã số: KHTN-04) |
- Phân tích, dự báo công nghệ mới lĩnh vực Điện tử – Viễn thông.
- Hợp tác triển khai nghiên cứu liên ngành.
- Giảng dạy, hướng dẫn đồ án, khóa luận tốt nghiệp, luận văn Thạc sĩ, luận án Tiến sĩ.
- Chủ trì NCKH, đánh giá đề tài cấp cơ sở.
|
- Bằng Tiến sĩ trong lĩnh vực Điện tử – Viễn thông, Kỹ thuật máy tính, CNTT hoặc liên quan.
|
Giảng viên, Khoa Điện tử – Viễn thông (Điện tử Y khoa)
(Mã số: KHTN-05) |
- Phân tích công nghệ Điện tử Y khoa.
- Nghiên cứu liên ngành Y sinh, Y khoa.
- Giảng dạy, hướng dẫn luận văn Thạc sĩ/Tiến sĩ.
- Chủ trì các hoạt động NCKH.
|
- Bằng Tiến sĩ lĩnh vực Điện tử – Viễn thông, CNTT hoặc Điện tử Y khoa.
- Có kinh nghiệm ứng dụng Điện tử – Viễn thông, CNTT trong Y khoa.
|
Giảng viên, Khoa học liên ngành (ngành Công nghệ giáo dục)
(Mã số: KHTN-06) |
- Giảng dạy các học phần CNTT trong giáo dục: Lập trình, CSDL, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu.
- Hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài ứng dụng công nghệ trong giáo dục.
- Chủ trì đề tài NCKH lĩnh vực Công nghệ giáo dục, AI.
- Tham gia dự án với doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ.
|
- Bằng Tiến sĩ CNTT, KHMT, AI, Khoa học dữ liệu.
- Năng lực nghiên cứu và công bố khoa học.
- Kỹ năng giảng dạy và làm việc nhóm.
|
Giảng viên, Khoa học liên ngành (ngành Năng lượng tái tạo – Kỹ thuật điện)
(Mã số: KHTN-07) |
- Giảng dạy Hệ thống điện, Điện mặt trời, Điện gió, Lưới điện thông minh.
- Nghiên cứu thiết kế, mô phỏng hệ thống điện năng lượng tái tạo.
- Hướng dẫn sinh viên, học viên thực hiện đề tài liên quan.
- Hợp tác với doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ.
|
- Bằng Tiến sĩ Kỹ thuật điện, Hệ thống điện, Năng lượng tái tạo.
- Năng lực nghiên cứu và công bố khoa học.
|
Giảng viên, Khoa học liên ngành (ngành Năng lượng tái tạo – Năng lượng sinh khối)
(Mã số: KHTN-08) |
- Giảng dạy Năng lượng sinh khối, Kinh tế tuần hoàn, Hệ thống năng lượng bền vững.
- Nghiên cứu công nghệ sinh khối, giảm phát thải carbon.
- Hướng dẫn sinh viên làm đồ án, luận văn.
- Hợp tác dự án với doanh nghiệp, địa phương.
|
- Bằng Tiến sĩ Năng lượng tái tạo, Kỹ thuật hóa học/môi trường.
- Năng lực nghiên cứu và công bố khoa học.
|
Giảng viên, Toán Giải tích/Phương trình vi phân và Phương trình đạo hàm riêng
(Mã số: KHTN-09) |
- Nghiên cứu Toán giải tích, Phương trình vi phân.
- Giảng dạy các môn toán do Bộ môn quản lý (tối thiểu 300 giờ/năm).
- Hướng dẫn sinh viên, học viên sau đại học.
- Công bố 01 bài báo SCIE Q1/Q2 mỗi năm.
|
- Bằng Tiến sĩ Khoa học toán học, Toán ứng dụng, Cơ học tính toán.
- Ưu tiên dưới 35 tuổi.
- Cam kết làm việc tối thiểu 05 năm.
|
Giảng viên, Ngành Khoa học tính toán
(Mã số: KHTN-10) |
- Nghiên cứu xây dựng mô hình toán học giải quyết vấn đề khoa học phức tạp.
- Ứng dụng phương pháp tính toán phân tích dữ liệu (vật lý, hóa học, kinh tế…).
- Giảng dạy, hướng dẫn NCKH và công bố quốc tế.
|
- Bằng Tiến sĩ Khoa học tính toán, Toán ứng dụng, KHMT, Cơ học tính toán.
|
Giảng viên, ngành Thống kê – Tài chính định lượng – Quản lý rủi ro
(Mã số: KHTN-11) |
- Xây dựng mô hình thống kê, tài chính, bảo hiểm; phát triển thuật toán.
- Phân tích dữ liệu kinh tế, y học, dự đoán rủi ro.
- Giảng dạy đại học/sau đại học và công bố khoa học.
|
- Bằng Tiến sĩ Khoa học dữ liệu, Toán ứng dụng, Thống kê, Tài chính, QLRR.
|
Giảng viên – nhà nghiên cứu, ngành công nghệ sinh học và khoa học sự sống
(Mã số: KHTN-12) |
- Giảng dạy khoa học sự sống, CNSH.
- Nghiên cứu 4 định hướng: Khỏe (Y sinh học), Xanh (Nông nghiệp), Số (Bioinformatics), Bền vững (Kinh tế sinh học tuần hoàn).
- Hướng dẫn sinh viên, chủ trì đề tài NCKH.
|
- Tiến sĩ Sinh học, CNSH, Y sinh học.
- Thành thạo kỹ thuật sinh học phân tử, tế bào.
- Khả năng khai thác dữ liệu omics; có bài báo ISI/Scopus.
|
Giảng viên, ngành Trí tuệ nhân tạo và Máy học trong Khoa học – Công nghệ Vật liệu
(Mã số: KHTN-13) |
- Giảng dạy AI, Machine Learning ứng dụng trong khoa học vật liệu.
- Chủ trì đề tài AI thiết kế vật liệu mới, mô phỏng tính chất.
- Công bố kết quả trên tạp chí quốc tế.
|
- Tiến sĩ Khoa học vật liệu/AI/KHDL.
- Thành thạo Python, TensorFlow/PyTorch.
|
Giảng viên, Khoa CNTT (ngành Trí tuệ nhân tạo, Khoa học máy tính, An toàn thông tin)
(Mã số: KHTN-14) |
- Giảng dạy AI, Khoa học máy tính, An toàn thông tin.
- Chủ trì NCKH liên ngành, hướng dẫn sinh viên, NTS.
- Đánh giá đề tài, dự án; hợp tác quốc tế.
|
- Tiến sĩ chuyên ngành AI, KHMT, ATTT.
- Kỹ năng giao tiếp và hợp tác quốc tế xuất sắc.
|
Giảng viên, ngành Sinh thái môi trường
(Mã số: KHTN-15) |
- Giảng dạy Sinh thái học, Sinh thái môi trường, Đa dạng sinh học.
- Thực hiện nghiên cứu độc lập: hệ sinh thái, biến đổi khí hậu.
- Công bố WoS/Scopus Q1-Q2, xây dựng nhóm nghiên cứu.
|
- Tiến sĩ Sinh thái môi trường hoặc ngành gần.
- Ưu tiên có kinh nghiệm học tập/postdoc ở nước ngoài.
- Có công bố quốc tế uy tín, năng lực giảng dạy bằng tiếng Anh.
|
Giảng viên, ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
(Mã số: KHTN-16) |
- Chủ trì đề tài NCKH công nghệ xử lý môi trường, nước thải, kinh tế tuần hoàn.
- Đánh giá xu hướng công nghệ mới, phản biện khoa học.
- Giảng dạy, hướng dẫn NCKH, viết báo cáo công bố quốc tế.
|
- Tiến sĩ Công nghệ môi trường, Kỹ thuật môi trường.
- Sử dụng công cụ mô hình hóa, LCA, đánh giá rủi ro.
- Công bố khoa học ISI/Scopus.
|