Giảng viên Ngành Ngôn ngữ Đức
(Mã số: XHNV-01) |
- Chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đại học (ngành Ngôn ngữ Đức).
- Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
- Tham gia công bố quốc tế.
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
|
- Có trình độ Tiến sĩ trở lên
|
Giảng viên Ngành Tôn giáo học
(Mã số: XHNV-02) |
- Chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đại học (ngành Tôn giáo học).
- Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
- Tham gia công bố quốc tế.
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
|
- Có trình độ Tiến sĩ trở lên
|
Giảng viên Ngành Giáo dục học
(Mã số: XHNV-03) |
- Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo sau đại học (ngành Giáo dục học).
- Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
- Tham gia công bố quốc tế.
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
- Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
|
- Có chức danh Phó Giáo sư ngành Giáo dục học
|
Giảng viên Ngành Tâm lý học
(Mã số: XHNV-04) |
- Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo sau đại học (ngành Tâm lý học).
- Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
- Tham gia công bố quốc tế.
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
- Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
|
- Có trình độ Tiến sĩ trở lên
|
Giảng viên Ngành Ngôn ngữ học
(Mã số: XHNV-05) |
- Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo sau đại học (ngành Ngôn ngữ học, ngành Lý luận và phương pháp dạy học tiếng Anh).
- Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
- Tham gia công bố quốc tế
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
- Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
|
- Có chức danh Phó Giáo sư ngành Ngôn ngữ học
|
Giảng viên Ngành Châu Á học
(Mã số: XHNV-06) |
- Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo sau đại học (ngành Châu Á học).
- Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
- Tham gia công bố quốc tế
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
- Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
|
- Có chức danh Phó Giáo sư các ngành Ngôn ngữ, Văn hóa, Lịch sử, nghiên cứu về khu vực học
|
Giảng viên Ngành Hàn Quốc học
(Mã số: XHNV-07) |
- Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo sau đại học (ngành Hàn Quốc học).
- Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
- Tham gia công bố quốc tế
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
- Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
|
- Có chức danh Phó Giáo sư, tốt nghiệp tiến sĩ các ngành: Ngôn ngữ, văn học, lịch sử, văn hóa Hàn Quốc
|
Giảng viên Ngành Lịch sử
(Mã số: XHNV-08) |
- Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo sau đại học (ngành Lịch sử).
- Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
- Tham gia công bố quốc tế
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
- Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
|
- Có chức danh Phó Giáo sư ngành Lịch sử
|
Giảng viên Ngành Triết học
(Mã số: XHNV-9) |
- Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo sau đại học (ngành Triết học).
- Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
- Tham gia công bố quốc tế
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
- Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
|
- Có chức danh Phó Giáo sư ngành Triết học
|
Giảng viên Ngành Báo chí và Truyền thông
(Mã số: XHNV-10) |
- Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đại học, sau đại học (lĩnh vực báo chí, truyền thông).
- Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
- Tham gia công bố quốc tế.
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
- Tham gia hướng dẫn học viên cao học thực hiện đề tài luận văn.
|
- Có trình độ Tiến sĩ trở lên ngành Báo chí học, Quan hệ công chúng, Truyền thông đại chúng, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Truyền thông marketing
|
Giảng viên Ngành Quản lý tài nguyên và môi trường
(Mã số: XHNV-11) |
- Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo sau đại học (ngành Quản lý tài nguyên và môi trường).
- Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
- Tham gia công bố quốc tế
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
- Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
|
- Có chức danh Phó Giáo sư ngành Khoa học trái đất
|
Giảng viên Ngành Du lịch
(Mã số: XHNV-12) |
- Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đại học (ngành Du lịch).
- Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
- Tham gia công bố quốc tế.
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
- Tham gia hướng dẫn học viên cao học thực hiện đề tài luận văn.
|
- Có trình độ Tiến sĩ trở lên
|
Giảng viên Ngành Tâm lý học giáo dục
(Mã số: XHNV-13) |
- Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đại học, sau đại học.
- Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
- Tham gia công bố quốc tế.
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện công tác giảng dạy trình độ đại học và sau đại học.
- Tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ.
|
- Có trình độ tiến sĩ trở lên các ngành/chuyên ngành sau: Tâm lý học, Tâm lý học giáo dục, Tâm lý học trường học, Tham vấn học đường, Khoa học sư phạm, Khoa học Giáo dục, Giáo dục học, Giáo dục đặc biệt, Giáo dục hoà nhập, Giáo dục mầm non, Giáo dục sớm, Công nghệ giáo dục
|
Giảng viên Ngành Quản lý giáo dục
(Mã số: XHNV-14) |
- Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đại học, sau đại học.
- Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
- Tham gia công bố quốc tế.
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa
- Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
|
- Có trình độ từ Tiến sĩ trở lên, được đào tạo tại nước ngoài, với chuyên ngành thuộc các lĩnh vực: Khoa học giáo dục, Công nghệ Giáo dục, Giáo dục học, Tâm lý học quản lý, Khoa học quản lý và lãnh đạo, giáo dục quốc tế và so sánh, giáo dục song ngữ
|
Giảng viên Ngành Văn hóa học
(Mã số: XHNV-15) |
- Chủ trì tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo sau đại học (ngành Văn hóa học, Công nghiệp văn hóa, Kinh tế di sản, Nghiên cứu nghệ thuật Hindu và Phật giáo).
- Chủ trì đề tài nghiên cứu các cấp.
- Tham gia công bố quốc tế.
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
- Tham gia hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận văn, luận án.
|
- Có trình độ Tiến sĩ trở lên thuộc ngành Văn hóa học hoặc các ngành liên quan như Nhân học, Khảo cổ học, Công nghiệp văn hóa, kinh tế sáng tạo, Quản lý di sản, lịch sử nghệ thuật …
|
Giảng viên Ngành Quản trị nhân lực
(Mã số: XHNV-16) |
- Chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị nhân lực.
- Chủ trì và/hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp.
- Tham gia công bố khoa học trong nước và quốc tế.
- Tham gia các hoạt động hợp tác học thuật, hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện công tác giảng dạy theo phân công của Trưởng khoa.
|
- Có trình độ Tiến sĩ trở lên chuyên ngành
|