UBND huyện Sơn Dương, Tuyên Quang tuyển dụng công chức cấp xã năm 2021

08/09/2021

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang: Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 về phân cấp quản lý công chức xã, phường, thị trấn; Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 ban hành Quy chế tuyển dụng và Nội quy thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 20/7/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển dụng và Nội quy thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của Ủy ban nhâ.n dân tỉnh; Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 17/7/2017 về ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh ; Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 10/7/2019 quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

Căn cứ Văn bản số 4169/UBND-NC ngày 30/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã;

Thực hiện Kế hoạch số 352/KH-UBND ngày 16/8/2021 của Ủy ban nhân dân huyện về tuyển dụng công chức cấp xã năm 2021.

Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương thông báo kế hoạch tuyển dụng công chức xã năm 2021, như sau:

I. NHU CẦU TUYỂN DỤNG

  1. Số lượng cần tuyển: Tổng số 09 chỉ tiêu, cụ thể:

Công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự: 03 chỉ tiêu.

Công chức Tư pháp – hộ tịch: 02 chỉ tiêu.

Công chức Văn hóa – xã hội (lĩnh vực Lao động, thương binh và xã hội) : 02 chỉ tiêu.

Công chức Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (lĩnh vực Đất đai, tài nguyên và môi trường): 02 chỉ tiêu.

(Có biểu chi tiết chỉ tiêu tuyển dụng kèm theo)

II. ĐIỀU KIỆN NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG, PHƯƠNG THỨC TUYỂN DỤNG

1.  Điều kiện đăng ký dự tuyển

Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:

– Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

– Đủ 18 tuổi trở lên;

– Có đơn dự tuyển, có lý lịch rõ ràng;

– Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp; đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

– Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

– Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển

– Không cư trú tại Việt Nam;

– Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

2. Tiêu chuẩn: Những người có đủ các điều kiện tại điểm 1.1 mục II nêu trên; có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn và các tiêu chuẩn cụ thể như sau:

Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;

Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp Trung học phổ thông;

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Có chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức cần tuyển, được quy định tại Quyết định số số 08/2017/QĐ-UBND ngày 17/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

Công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã: Tốt nghiệp trung cấp trở lên, ngành Quân sự cơ sở.

Công chức Tư pháp – Hộ tịch: Trung cấp trở lên, chuyên ngành Luật.

Công chức Văn hóa – xã hội (lĩnh vực Lao động, thương binh và xã hội) : Tốt nghiệp đại học trở lên các ngành: Lao động – xã hội; Công tác xã hội; Xã hội học; Dịch vụ xã hội; Bảo hiểm; Quản trị nhân lực; Quản lý lao động tiền lương và bảo trợ xã hội.

– Công chức Địa chính – nông nghiệp – xây dựng – đô thị và môi trường (lĩnh vực Đất đai, tài nguyên và môi trường): Tốt nghiệp đại học trở lên các ngành: Quản lý đất đai; Trắc địa – địa hình – địa chính; Kỹ thuật trắc địa – bản đồ; Quản lý thông tin tư liệu địa chính; Công nghệ kỹ thuật trắc địa; Quản lý tài nguyên và môi trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường; Khoa học môi trường; Kỹ thuật môi trường.

Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự xã, ngoài những điều kiện quy định ở trên còn thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Ngoài ra, cá nhân cần có khả năng phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực hiện một số nhiệm vụ phòng thủ dân sự và thế trận an ninh nhân dân trong khu vực phòng thủ ở địa phương; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.

Thuộc diện quy hoạch nguồn chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

III. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TRONG TUYỂN DỤNG

1. Hình thức tuyển dụng: Thực hiện tuyển dụng bằng 03 hình thức:

Xét tuyển: Đối với các thí sinh dự tuyển vào chức danh Chỉ huy trưởng quân sự xã và các đối tượng đào tạo theo chế độ cử tuyển, đã có bằng tốt nghiệp chuyên ngành được cử đi đào tạo, phù hợp với vị trí cần tuyển dụng.

Tiếp nhận không qua thi tuyển (là trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng): Đối với các thí sinh tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên ở trong nước hoặc loại khá trở lên ở nước ngoài, tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ của ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; hiện đang công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển; có thời gian từ đủ 60 tháng trở lên làm công việc phù hợp với yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển; trong 60 tháng (tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển) được cơ quan, đơn vị đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Thi tuyển: Tổ chức thi tuyển các chức danh còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi xét tuyển và tiếp nhận không qua thi tuyển.

2. Nội dung tuyển dụng:

Nội dung xét tuyển:

Đối với thí sinh dự tuyển vào chức danh Chỉ huy trưởng quân sự xã

Thực hiện theo khoản 2, Điều 3, Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2021 của Chính phủ về công chức xã, phương, thị trấn và điểm 2,khoản 6, Điều 1, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Về khả năng phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn trong việc tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân trong khu vực phòng thủ ở địa phương: Do Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự huyện nhận xét, đánh giá khả năng phối hợp theo các mức tốt, khá, trung bình, yếu về các nội dung, tiêu chí thuộc ngành, lĩnh vực yêu cầu trên cơ sở danh sách đăng ký dự tuyển.

Đối với trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng

Vòng 1: Kiểm tra văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên của người dự tuyển theo yêu cầu của chức danh công chức đã đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng

Vòng 2: Phỏng vấn để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn của người dự tuyển. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100. Thời gian phỏng vấn 30 phút. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

Nội dung thi tuyển: Được thực hiện theo 2 vòng, như sau:

Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính hoặc trắc nghiệm trên giấy

Nội dung thi trắc nghiệm gồm 2 phần:

Phần I: Kiến thức chung 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Thời gian thi 60 phút;

Phần II: Tin học 30 câu hỏi về kiến thức cơ bản, kỹ năng ứng dụng tin học văn phòng vào nhiệm vụ chuyên môn. Thời gian thi 30 phút; miễn phần thi tin học đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ Trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học hoặc toán – tin trở lên.

Trường hợp tổ chức thi trên máy vi tính thì nội dung thi trắc nghiệm không có phần thi tin học.

Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu hỏi trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành

Nội dung thi: Kiến thức, năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng;

Hình thức thi: Thi viết;

Thời gian thi: 180 phút;

Thang điểm 100 điểm.

3.  Chế độ ưu tiên trong tuyển dụng

Thực hiện theo Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

4.  Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển, xét tuyển

a) Đối với xét tuyển và tiếp nhận không qua thi tuyển

Thực hiện theo khoản 4, Điều 16, Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; khoản 7, Điều 1, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, cụ thể:

Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức cấp xã phải có đủ các điều kiện sau:

– Có kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2 quy định tại khoản 6, Điều 1, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP đạt từ 50 điểm trở lên.

– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 2, Điều 1, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng chức danh công chức.

Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn quy định tại khoản 6, Điều 1, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 2, Điều 1, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn vòng 2 quy định tại khoản 6, Điều 1, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định người trúng tuyển.

Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

b) Đối với thi tuyển

Thực hiện theo Điều 13, Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5, Điều 1, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, cụ thể:

Việc xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức cấp xã phải có đủ điều kiện sau:

– Có kết quả thi vòng 2 quy định tại khoản 4, Điều 1, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP đạt từ 50 điểm trở lên.

– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 1, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng chức danh công chức.

– Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi vòng 2 quy định tại khoản 4 Điều 1, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 1, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định người trúng tuyển.

IV. HỒ SƠ DỰ TUYỂN VÀ THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ DỰ TUYỂN

1. Hồ sơ dự tuyển

Đối với thí sinh thi tuyển

Mỗi thí sinh dự tuyển chỉ được nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm cần tuyển dụng; hồ sơ dự tuyển gồm có:

Phiếu đăng ký dự tuyển.

Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức cấp xã (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

– 05 phong bì có dán tem, ghi rõ địa chỉ người nhận, số điện thoại của thí sinh dự thi hoặc người nhận

– Hồ sơ dự tuyển phải đủ các thành phần nêu trên. Hồ sơ không đủ thành phần nêu trên hoặc nộp từ 02 hồ sơ dự tuyển vào các vị trí tuyển dụng khác nhau tại một cơ quan có chỉ tiêu tuyển dụng là hồ sơ không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển. Hồ sơ dự tuyển do cơ quan Tổ chức – Nội vụ huyện phát hành theo mẫu quy định.

Đối với thí sinh xét tuyển hoặc tiếp nhận không qua thi tuyển Hồ sơ gồm:

– Sơ yếu lý lịch theo mẫu có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác hoặc cư trú;

– Bản sao giấy khai sinh;

– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh công chức cấp xã dự tuyển được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

– Giấy chứng nhận sức khỏe do tổ chức y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

– Phiếu lý lịch Tư pháp do Sở Tư pháp nơi cư trú cấp (đối với trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6, Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ thì không yêu cầu có phiếu lý lịch tư pháp).

– Bản nhận xét, đánh giá của người dự xét tuyển về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng đã đạt được, có nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác.

– 05 phong bì dán tem, có ghi địa chỉ, số điện thoại của thí sinh dự thi hoặc người nhận

Trường hợp xét tuyển công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã phải có ý kiến bằng văn bản của Chỉ huy trưởng ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện.

Văn bản, giấy tờ chứng nhận thuộc đối tượng xét tuyển, đối tượng ưu tiên (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.

2.  Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự tuyển:

Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 01/9/2021 đến hết ngày 30/9/2021 (trong giờ hành chính)

Địa điểm nhận hồ sơ: Tại cơ quan Tổ chức – Nội vụ huyện Sơn Dương, thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (Tầng 1, nhà làm việc Huyện ủy Sơn Dương).

3.  Thời gian và địa điểm xét tuyển, thi tuyển:

Thời gian xét tuyển: Dự kiến trong tháng 11/2021.

Thời gian thi tuyển: Dự kiến trong tháng 12/2021.

Địa điểm, thời gian xét tuyển, thi tuyển chính thức Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện sẽ có thông báo bằng văn bản

4. Lệ phí tuyển dụng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cơ quan Tổ chức – Nội vụ huyện:

Phát hành; tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng công chức xã theo quy định.

Niêm yết công khai Thông báo tuyển dụng tại trụ sở làm việc; tham mưu thực hiện các quy trình tuyển dụng theo quy định.

Ủy ban nhân dân xã, thị trấn: Niêm yết, công khai Thông báo tuyển dụng công chức cấp xã năm 2021 tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị.

Trung tâm Văn hóa, Truyền thông và Thể thao: Đăng tải, đưa tin các thông tin tuyển dụng công chức xã trên sóng phát thanh truyền hình của huyện và trang thông tin điện tử của huyện.

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện: Có trách nhiệm niêm yết công khai Thông báo tuyển dụng công chức cấp xã năm 2021 tại Bộ phận một cửa của huyện theo quy định. Đăng ký đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh nội dung Thông báo này.

Ban Chỉ huy Quân sự huyện: Phối hợp với Cơ quan Tổ chức – Nội vụ chuẩn bị các nội dung có liên quan để thực hiện tuyển dụng công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã theo quy định. Có ý kiến bằng văn bản đối với các thí sinh đăng ký dự tuyển công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã.

Trên đây là Thông báo tuyển dụng công chức cấp xã năm 2021 của Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương.

***** Kế hoạch tuyển dụng như sau:

Nguồn tin: sonduong.gov.vn