UBND huyện Vân Hồ, Sơn La tuyển dụng viên chức năm 2021

09/06/2021

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;

Căn cứ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND ngày 06/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La; Quyết định số 2994/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc giao số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2021; Quyết định số 69/QĐ-SNV ngày 27/01/2021 của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La về việc giao mã số, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm 2021; Quyết định số 70/QĐ-SNV ngày 28/01/2021 của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La về việc giao cơ cấu ngạch, mã số, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức lĩnh vực Văn hóa, thông tin năm 2021;

Thực hiện Quyết định số 537QĐ-SNV ngày 27/5/2021 của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức sự nghiệp của Ủy ban nhân dân huyện Vân Hồ năm 2021.

Ủy ban nhân dân huyện Vân Hồ thông báo tuyển dụng viên chức sự nghiệp huyện Vân Hồ năm 2021 như sau:

I. SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG, CHUYÊN NGÀNH TUYỂN DỤNG, TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CỦA VỊ TRÍ VIÊN CHỨC CẦN TUYỂN

1. Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: Ngoài cử tuyển: 80 người

a) Khối Mầm non: 45 chỉ tiêu (Vị trí việc làm: Giáo viên Mầm non hạng III – Mã số 07.02.26), cụ thể tại đơn vị trường:

Trường Mầm non Chiềng Xuân: 02 chỉ tiêu.

Trường Mầm non Chiềng Yên: 05 chỉ tiêu.

Trường Mầm non Liên Hòa: 04 chỉ tiêu.

Trường Mầm non Mường Men: 02 chỉ tiêu.

Trường Mầm non Mường Tè 02 chỉ tiêu

Trường Mầm non Quang Minh: 01 chỉ tiêu.

Trường Mầm non Song Khủa: 01 chỉ tiêu.

Trường Mầm non Tân Xuân: 07 chỉ tiêu.

Trường Mầm non Tô Múa: 05 chỉ tiêu.

Trường Mầm non Xuân Nha: 02 chỉ tiêu.

Trường Mầm non Lóng Luông: 07 chỉ tiêu.

Trường Mầm non Vân Hồ: 07 chỉ tiêu.

b) Khối Tiểu học: 05 chỉ tiêu Giáo viên tiểu học hạng III (Mã số 07.03.29), (Giáo viên Văn hóa)

Trường Tiểu học Vân Hồ: 03 chỉ tiêu.

Trường Tiểu học Lóng Luông: 02 chỉ tiêu.

c) Khối liên cấp TH&THCS: 30 chỉ tiêu, trong đó: (Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số 07.03.29: 18 chỉ tiêu; Giáo viên THCS hạng III (Mã số V.07.04.32): 10 chỉ tiêu; Kế toán viên – Mã số 06.031: 02 chỉ tiêu).

Trường TH&THCS Chiềng Khoa: 02 chỉ tiêu

Giáo viên Tiểu học hạng III – Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu (giáo viên Văn hóa).

Giáo viên Văn THCS hạng III – Mã số 07.04.32: 01 chỉ tiêu

Trường TH&THCS Tô Múa: 01 chỉ tiêu

Kế toán viên 06.031: 01 chỉ tiêu, ( yêu cầu chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính)

Trường TH&THCS Song Khủa 01 chỉ tiêu

Giáo viên Toán THCS hạng III – Mã số 07.04.32: 01 chỉ tiêu.

Trường TH&THCS Suối Bàng 07 chỉ tiêu

Giáo viên Tiểu học hạng III – Mã số V.07.03.29: 02 chỉ tiêu giáo viên Văn hóa.

Giáo viên Tiểu học hạng III – Mã số V.07.03.29: 01 chỉ tiêu giáo viên Tiếng Anh

Giáo viên Văn THCS hạng III – Mã số 07.04.32: 01 chỉ tiêu.

Giáo viên Toán THCS hạng III – Mã số 07.04.32: 02 chỉ tiêu.

Kế toán viên – 031: 01 chỉ tiêu.

Trường TH&THCS Liên Hòa: 03 chỉ tiêu

Giáo viên Tiểu học hạng III – Mã số 07.03.29: 01 chỉ tiêu giáo viên Văn hóa.

Giáo viên Tiểu học hạng III – Mã số 07.03.29: 01 chỉ tiêu giáo viên Tiếng Anh

Giáo viên Toán THCS hạng III – Mã số 07.04.32: 01 chỉ tiêu.

Trường TH&THCS Chiềng Xuân 03 chỉ tiêu

Giáo viên Tiểu học hạng III – Mã số 07.03.29: 03 chỉ tiêu (giáo viên Văn hóa).

Trường TH&THCS Chiềng Yên: 03 chỉ tiêu

Giáo viên Tiểu học hạng III – Mã số 07.03.29: 01 chỉ tiêu giáo viên Văn hóa.

Giáo viên Tiểu học hạng III – Mã số 07.03.29: 01 chỉ tiêu giáo viên Tiếng Anh.

Giáo viên Văn THCS hạng III – Mã số 07.04.32: 01 chỉ tiêu.

Trường TH&THCS Mường Tè 03 chỉ tiêu

Giáo viên Tiểu học hạng III – Mã số 07.03.29: 02 chỉ tiêu Văn hóa.

Giáo viên Tiểu học hạng III – Mã số 07.03.29: 01 chỉ tiêu giáo viên Âm nhạc.

Trường TH&THCS Quang Minh: 01 chỉ tiêu

Giáo viên Toán THCS hạng III – Mã số 07.04.32: 01 chỉ tiêu.

Trường TH&THCS Tân Xuân 01 chỉ tiêu

Giáo viên Toán THCS hạng III – Mã số 07.04.32: 01 chỉ tiêu.

Trường TH&THCS Xuân Nha: 05 chỉ tiêu

Giáo viên Tiểu học hạng III – Mã số 07.03.29: 03 chỉ tiêu giáo viên Văn hóa.

Giáo viên Tiểu học hạng III – Mã số 07.03.29: 01 chỉ tiêu giáo viên Tiếng Anh.

Giáo viên Văn THCS hạng III – Mã số 07.04.32: 01 chỉ tiêu.

2.  Sự nghiệp khác:

a) Trung tâm Truyền thông Văn hóa: 04 chỉ tiêu, trong đó:

Chỉ tiêu cử tuyển: 01 chỉ tiêu.

+ VTVL: Huấn luyện viên Thể dục, thể thao hạng III: Mã chức danh nghề nghiệp – V.10.01.03: 01 chỉ tiêu.

Chỉ tiêu ngoài tuyển: 03 chỉ tiêu:

+ VTVL: Hướng dẫn viên văn hóa hạng III (Mã sốV.10.07.23): 02 chỉ tiêu.

+   VTVL: Huấn  luyện  viên  Thể   dục,   thể  thao  hạng III: (Mã số V.10.01.03): 01 chỉ tiêu.

b) Trung tâm dịch vụ Nông nghiệp: 02 chỉ tiêu:

Chỉ tiêu cử tuyển: 0 chỉ tiêu:

Chỉ tiêu ngoài tuyển: 02 chỉ tiêu:

+ Vị trí việc làm: Kỹ thuật khuyến nông, chức danh nghề nghiệp Kỹ sư hạng III – Mã số V.05.02.07: 01 người

+ Vị trí việc làm: Chẩn đoán bệnh động vật hạng III (mã số V.03.04.11): 01 người.

Tài liệu và đề thi viên chức giáo dục giáo viên

II. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

b) Từ đủ 18 tuổi trở lên;

c) Có đơn đăng ký dự tuyển;

d) Có lý lịch rõ ràng;

đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với Vị trí việc làm, không phân biệt loại hình đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, trường công lập, trường ngoài công lập;

e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

* Chế độ ưu tiên: Thực hiện theo Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:

3. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức:

– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2

Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại mục 3.1 thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.

4.  Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

4.1.  Vị trí việc làm: Giáo viên Mầm non hạng III – Mã V.07.02.26.

Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.

4.2.  Vị trí việc làm: Giáo viên Tiểu học hạng III – Mã số V.07.03.29

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Cụ thể các chuyên ngành đối với từng vị trí việc làm tuyển dụng như sau:

Giáo viên Văn hóa, yêu cầu chuyên ngành: Tiểu học, Giáo dục Tiểu học.

Giáo viên Tiếng anh, yêu cầu chuyên ngành: Tiếng

Giáo viên Nhạc, yêu cầu chuyên ngành: Âm nhạc, Nhạc – Công tác đội.

4.3.  Vị trí việc làm: Giáo viên THCS hạng III – Mã số V.07.04.32

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Cụ thể các chuyên ngành đối với từng vị trí việc làm tuyển dụng như sau:

Giáo viên Toán, yêu cầu chuyên ngành: Toán học, Toán – Lý, Toán – Tin, Toán – Công nghệ.

Giáo viên Ngữ văn, yêu cầu chuyên ngành: Ngữ văn, Văn – Sử, Văn – Địa, Văn – Giáo dục công dân…

4.4.  Vị trí việc làm: Kế toán viên – Mã số: 06.031:

Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính;

Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng tiếng dân tộc do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có thẩm quyền cấp đối với công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số; Hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ A, B, C được cấp trước ngày 15/01/2020 theo Thông tư số 20/2019/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.

4.5.  Vị trí việc làm: Kỹ thuật khuyến nông, chức danh nghề nghiệp – Kỹ sư hạng III – Mã số V.05.02.07.

Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành về nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm.

Có trình độ ngoạingữ bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT- BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoạingữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ A, B, C được cấp trước ngày 15/01/2020 theo Thông tư số 20/2019/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

4.6. Vị trí việc làm: Chẩn đoán viên bệnh động vật hạng III – Mã số: V.03.04.11.

Tốt nghiệp đại học trở lên các chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y, bệnh học thủy sản, nuôi trồng thủy sản, công nghệ sinh học;

Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT- BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ A, B, C được cấp trước ngày 15/01/2020 theo Thông tư số 20/2019/TT- BGDĐT ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

4.7. Vị trí việc làm: Hướng dẫn viên văn hóa hạng III – Mã số V.10.07.23

Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành văn hóa;

Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

4.8.  Vị trí việc làm: Huấn luyện viên (hạng III) – Mã số: V.10.01.03

Có trình độ cử nhân chuyên ngành Thể dục thể thao trở lên hoặc trường hợp tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành Thể dục thể thao thì phải là vận động viên cấp 1 trở lên;

Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 (A1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

Lưu ý: Đối với vị trí tuyển dụng hệ cử tuyển phải được đào tạo theo chế độ cử tuyển, có hộ khẩu thường trú tại huyện Vân Hồ(theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La cửđi học và tham gia theo học đúng chuyên ngành được cử đi học).

III. HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG,  CÁCH XÁC ĐỊNH   NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

1. Hình thức tuyển dụng: Thông qua hình thức xét tuyển.

2. Trình tự, thủ tục tuyển dụng và các nội dung liên quan đến xét tuyển viên chức: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

3.  Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:

Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của Vị trí việc làm, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

– Vòng 2

+ Hình thức thi: Thi phỏng vấn.

+ Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của Vị trí việc làm cần tuyển.

+ Thời gian: Thi phỏng vấn 30 phút (trước khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị)

+ Thang điểm thi phỏng vấn: 100 điểm

4.  Cách xác định người trúng tuyển

Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

Có kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.

Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng Vị trí việc làm.

Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của Vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.

Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần

5. Phúc khảo: Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả điểm thi

IV. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Phiếu đăng ký dự tuyển: Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính 01 Phiếu đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm theo đúng mẫu quy tại nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của chính phủ vào một vị trí việc làm (Nếu đăng ký xét tuyển vào từ 02 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách xét tuyển), người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong phiếu.

Lưu ý: Người đăng ký dự tuyển không phải làm hồ sơ mà chỉ đăng ký tham gia dự tuyển bằng phiếu đăng ký dự tuyển.

(có mẫu phiếu đăng ký dự tuyển kèm theo)

2.  Thời gian và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, từ ngày 01/6/2021 đến hết ngày 30/6/2021 (sáng từ 7h30’ đến 11h30’, chiều từ 13h đến 17h các ngày làm việc trong tuần).

Địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện Vân Hồ, số điện thoại: 856.7789.

Cá nhân nộp trực tiếp Phiếu dự tuyển hoặc nộp theo đường bưu chính. Trường hợp nộp theo đường bưu chính, thời gian tính theo ngày Phiếu dự tuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện Vân Hồ.

Cá nhân gửi 03 phong bì, tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận gửi kèm Phiếu dự tuyển.

V.  TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

1. Phòng Nội vụ: Có trách nhiệm thông báo, đôn đốc và kiểm tra việc thông báo tuyển dụng; thu nhận Phiếu đăng ký dự tuyển và tổng hợp theo quy định.

2. Văn phòng HĐND và UBND huyện: Có trách nhiệm thông báo và niêm yết công khai Thông báo này tại Trụ sở Văn phòng HĐND và UBND huyện, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của huyện Vân Hồ theo quy định.

3. Trung tâm Truyền thông – Văn hóa huyện: Có trách nhiệm thông báo công khai Thông báo này trên hệ thống phát thanh – truyền hình của huyện theo quy định.

4. UBND các xã: Có trách nhiệm thông báo đến nhân dân trên địa bàn xã và niêm yết công khai Thông báo này tại Trụ sở UBND xã theo quy định.

Trên đây là thông báo xét tuyển viên chức sự nghiệp huyện Vân Hồ năm 2021, nếu có vướng mắc cá nhân liên hệ Phòng Nội vụ huyện Vân Hồ, điện thoại 02128.567.789 để được hỗ trợ giải quyết.

***** Tài liệu đính kèm:

– Phiếu đăng ký dự tuyển: mau phieu dang ky du tuyen theo nd 115

Nguồn tin: vanho.sonla.gov.vn