UBND thành phố Vĩnh Long tuyển dụng viên chức giáo dục năm học 2021-2022

27/09/2021

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định vể tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 6/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;

Căn cứ Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 13/9/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Long tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2021-2022;

Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Long thông báo nhu cầu tuyển dụng viên chức làm việc tại các trường Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở thuộc thành phố Vĩnh Long như sau:

I. SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM CẦN TUYỂN DỤNG

Năm học 2021 – 2022, thành phố Vĩnh Long xét tuyển 62 viên chức sự nghiệp giáo dục. Cụ thể tại các đơn vị như sau:

1. Vị trí giáo viên Mầm non: 28 giáo viên Mầm

– Trường Mầm non Hoa Lan: 3 giáo viên.

– Trường Mầm non Huỳnh Kim Phụng: 1 giáo viên.

– Trường Mầm non 2: 1 giáo viên.

– Trường Mầm non 4: 2 giáo viên.

– Trường Mầm non Sao Mai: 2 giáo viên.

– Trường Mầm non 5: 3 giáo viên.

– Trường Mầm non 9: 4 giáo viên.

– Trường Mầm non Thực hành Măng non phường 9: 4 giáo viên.

– Trường Mầm non Sơn Ca Trường An: 2 giáo viên.

– Trường Mầm non Sơn Ca Tân Ngãi: 2 giáo viên.

– Trường Mầm non Tuổi Xanh 1: 2 giáo viên.

– Trường Mầm non Tuổi Xanh 2: 2 giáo viên.

2. Vị trí giáo viên Tiểu học: 19 giáo viên.

*Giáo viên Tổng phụ trách Đội: 4 giáo viên.

– Trường Tiểu học Nguyễn Huệ: 1 giáo viên.

– Trường Tiểu học Phạm Hùng: 1 giáo viên.

– Trường Tiểu học Lê Hồng Phong: 1 giáo viên.

– Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt: 1 giáo viên.

*Giáo viên chủ nhiệm lớp: 11 giáo viên.

– Trường Tiểu học Lê Lợi: 2 giáo viên.

– Trường Tiểu học Phạm Hùng: 2 giáo viên.

– Trường Tiểu học Nguyễn Trung Trực: 2 giáo viên.

– Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân: 1 giáo viên.

– Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt: 1 giáo viên.

– Trường Tiểu học Lê Hồng Phong: 3 giáo viên.

*Giáo viên giảng dạy môn Thể dục: 4 giáo viên

– Trường Tiểu học Trần Đại Nghĩa: 1 giáo viên.

– Trường Tiểu học Chu Văn An: 1 giáo viên.

– Trường Tiểu học Phạm Hùng: 1 giáo viên.

– Trường Tiểu học Lê Hồng Phong: 1 giáo viên.

3. Vị trí Giáo viên THCS: 11 giáo viên.

Môn Toán học: 4 giáo viên.

– Trường THCS Cao Thắng: 1 giáo viên.

– Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu: 1 giáo viên.

– Trường THCS Nguyễn Khuyến: 1 giáo viên.

– Trường THCS Lương Thế Vinh: 1 giáo viên.

Môn Sinh học: 4 giáo viên.

– Trường THCS Nguyễn Trãi: 1 giáo viên.

– Trường THCS Nguyễn Khuyến: 3 giáo viên.

Môn Ngữ văn: 2 giáo viên.

– Trường THCS Nguyễn Khuyến: 1 giáo viên.

– Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu: 1 giáo viên.

Môn Địa lý:

Trường THCS Nguyễn Khuyến: 1 giáo viên.

4. Vị trí nhân viên Thiết bị:

Trường THCS Cao Thắng: 1 nhân viên.

5. Vị trí nhân viên Thư viện:

Trường Tiểu học Nguyễn Trung Trực: 1 nhân viên.

6. Vị trí nhân viên Kế toán:

– Trường Mầm non 5: 1 nhân viên.

– Trường Mầm non 8: 1 nhân viên.

II. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung

Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng được đăng ký dự tuyển viên chức:

a. Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

b. Có Phiếu đăng ký dự tuyển;

c. Có lý lịch rõ ràng;

d. Từ đủ 18 tuổi trở lên và trong độ tuổi lao động theo quy định;

đ) Có đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ, do cơ quan y tế cấp huyện trở lên chứng nhận (có giá trị trong vòng 12 tháng);

e. Có văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm dự tuyển;

h) Các điều kiện bổ sung đối với viên chức giảng dạy (giáo viên)

– Không có dị dạng về thể hình;

– Không phát âm lắp.

Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển.

– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

Giáo viên mầm non (hạng III – V.07.02.26).

– Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (đối với giáo viên mầm non mới đưọc tuyển dụng vào giáo viên mầm non hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).

Giáo viên tiểu học (hạng III – V.07.03.29).

– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

– Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (đối với giáo viên tiểu học mới được tuyển dụng vào giáo viên tiểu học hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).

*Giáo viên Tổng phụ trách Đội cấp Tiểu học (hạng III – V.07.03.29)

– Có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm chuyên ngành Công tác Đội; hoặc có bằng huấn luyện kỹ năng công tác Đội và bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm Giáo dục tiểu học; hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm các chuyên ngành Âm nhạc, Mỹ thuật, Giáo dục thể chất.

Trường hợp có nhiều hồ sơ tham gia xét tuyển so với nhu cầu thì việc xét tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên văn bằng, chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn giáo viên Tổng phụ trách Đội theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 27/2017/TT-BGDĐT, ngày 08/11/2017.

– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (đối với giáo viên tiểu học mới được tuyển dụng vào giáo viên tiểu học hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).

Giáo viên giảng dạy môn Thể dục cấp tiểu học (hạng III – 07.03.29).

– Có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm chuyên ngành Giáo dục thể chất trở lên hoặc thí sinh có bằng tốt nghiệp Đại học Thể dục Thể thao và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (đối với giáo viên tiểu học mới được tuyển dụng vào giáo viên tiểu học hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).

Giáo viên THCS (hạng III-V.07.04.32).

– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (đối với giáo viên trung học cơ sở mới được tuyển dụng vào giáo viên trung học cơ sở hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).

Tài liệu và đề thi viên chức giáo dục giáo viên

Nhân viên thiết bị, thí nghiệm (Mã số: 07.07.20).

– Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng chuyên ngành Công nghệ thiết bị trường học hoặc có bằng tốt nghiệp Cao đẳng các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm thiết bị, thí nghiệm ở trường trung học trở lên;

– Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

– Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (trừ người dự tuyển vị trí giảng dạy môn Tin học);

– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp nhân viên thiết bị, thí nghiệm.

Nhân viên Thư viện (hạng IV – Mã số: 10.02.07).

– Tốt nghiệp trung cấp trở lên về chuyên ngành thư viện hoặc chuyên ngành khác có liên quan. Nếu tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

– Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 (A1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TTBGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông

Nhân viên Kế toán (Kế toán viên trung cấp – Mã ngạch: 032).

– Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính;

– Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch kế toán viên trung cấp;

– Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc chứng chỉ A) hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng tiếng dân tộc do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có thẩm quyền cấp đối với công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số;

– Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.

Lưu ý:

– Chứng chỉ ngoại ngữ, Tin học theo từng vị trí dự tuyển phải do cơ sở giáo dục có đủ thẩm quyền cấp phát theo quy định và còn giá trị sử dụng đến thời điểm kết thúc nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của kỳ xét tuyển.

– Việc quy đổi giá trị tương đương của các chứng chỉ ngoại ngữ và tin học thực hiện theo Công văn 4277/UBND-VX ngày 10 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh Vĩnh Long “về việc chấp nhận quy đổi giá trị tương đương của các chứng chỉ ngoại ngữ và tin học trên địa bàn tỉnh”

– Đối với nhân viên Thiết bị – thí nghiệm, nhân viên Kế toán: Người được tuyển dụng sau khi hết thời gian tập sự phải bổ sung chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của hạng chức danh nghề nghiệp tương ứng để được bổ nhiệm hạng và xếp lương đúng theo quy định.

III. HỒ SƠ DỰ TUYỂN VÀ ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG

1. Hồ sơ dự tuyển

Người đăng ký dự tuyển nộp một Phiếu đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm có nhu cầu tuyển dụng tại mục II. Phiếu đăng ký dự tuyển phải kê khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong phiếu dự tuyển và chịu trách chính xác về các nội dung kê khai trong phiếu (có phiếu đăng ký dự tuyển đính kèm tại Nghị định số 115//2020/NĐ-CP).

2. Đối tượng ưu tiên trong trong xét tuyển

Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển

Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng

Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng

IV. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TUYỂN DỤNG

1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển viên chức.

2. Nội dung xét tuyển: Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:

Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng

Vòng 2: Phỏng vấn 30 phút.

Người dự tuyển tham gia phỏng vấn về một số nội dung liên quan đến kiến thức về Luật Viên chức, Thông tư theo ngành dự tuyển, kiến thức có liên quan đến nghiệp vụ theo vị trí dự tuyển.

Hình thức phỏng vấn được tổ chức trực tiếp giữa người dự tuyển và người tuyển dụng, có lưu nội dung cuộc phỏng vấn qua phiếu trình bày nội dung trả lời phỏng vấn của người dự tuyển và phiếu ghi nhận kết quả phỏng vấn do người tuyển dụng thực hiện.

Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100.

Phần kiến thức có liên quan đến nghiệp vụ theo vị trí dự tuyển:

* Đối với vị trí giáo viên:

– Bậc học Mầm non: Hoạt động học trong chương trình lớp mẫu giáo 4 – 5 tuổi (lớp chồi).

– Cấp Tiểu học: Kiến thức của tiết dạy môn Toán hoặc môn Tiếng Việt trong chương trình lớp 3. Riêng người dự tuyển vị trí giáo viên Thể dục cấp tiểu học là kiến thức tiết dạy môn Thể dục trong chương trình lớp 3. Giáo viên Tổng phụ trách Đội là kiến thức hoạt động theo chủ điểm chương trình công tác Đội cấp tiểu học.

– Cấp THCS: Kiến thức tiết dạy môn dự tuyển trong chương trình lớp

*Đối với vị trí nhân viên: Kiến thức xoay quanh nghiệp vụ chuyên ngành theo vị trí dự tuyển.

V. THỜI HẠN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Thời hạn tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển viên chức: 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên cổng thông tin điện tử thành phố cụ thể kể từ ngày 22/9/2021 đến hết ngày 22/10/2021, trong giờ hành chính (Đính kèm mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển).

2. Địa điểm nhận hồ sơ: Tại Phòng Nội vụ thành phố Vĩnh Long, Số 79/2, đường 30 tháng 4, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh

Người đăng ký dự tuyển nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính, dịch vụ công trực tuyến.

Người đăng ký dự tuyển gửi phiếu đăng ký dự tuyển theo đường bưu chính thì thời điểm nộp phiếu đăng ký dự tuyển được tính theo dấu bưu điện trên phong bì; Người đăng ký dự tuyển viên chức gửi phiếu đăng ký dự tuyển theo dịch vụ công trực tuyến thì thời điểm nộp phiếu đăng ký dự tuyển được tính tại thời điểm tiếp nhận trên dịch vụ công trực tuyến.

VI. THÔNG TIN CHI TIẾT

Thông tin chi tiết liên quan đến tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục thuộc thành phố Vĩnh Long được đăng tải, thông báo và niêm yết:

– Đăng trên Báo Vĩnh Long

– Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử UBND thành phố Vĩnh Long, địa chỉ: tpvinhlong.vinhlong.gov.vn

– Thông báo trên hệ thống truyền thanh của Trung tâm Văn hóa – Thông tin và Thể thao thành phố Vĩnh

– Niêm yết tại trụ sở Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Vĩnh Long.

– UBND thành phố Vĩnh Long thông báo nhu cầu tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục thuộc thành phố Vĩnh Long để các cá nhân có nhu cầu và đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định được biết đăng ký dự tuyển, nếu có vướng mắc đề nghị liên hệ Phòng Nội vụ thành phố Vĩnh Long (số điện thoại: 0270.3822067) để được giải đáp./.

*** Tài liệu đính kèm: 886 TB_signed-đã chuyển đổi

Nguồn tin: tpvinhlong.vinhlong.gov.vn