UBND xã Đa Phúc, TP. Hà Nội tuyển dụng viên chức ngành Giáo dục năm 2026
26/06/2026
Căn cứ Quyết định số 1536/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của UBND xã Đa Phúc về việc phê duyệt chỉ tiêu và ban hành Kế hoạch tuyên dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở công lập thuộc UBND xã Đa Phúc năm 2026;
UBND xã Đa Phúc thông báo tuyển dụng viên chức ngành Giáo dục năm 2026 với các nội dung như sau:
I. CHỈ TIÊU, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUÁN TUYẾN DỤNG
1. Chỉ tiêu tuyển dụng
Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng: 56 chỉ tiêu, gồm:
~ Giáo viên Trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32): 19 chỉ tiêu
– Giáo viên Tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29): 37 chỉ tiêu
(có biểu chỉ tiết gửi kèm)
2. Điều kiện và tiêu chuẩn tuyển dụng
Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyền viên chức:
a) Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
b) Đang cư trú tại Việt Nam;
c) Đủ I8 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực đôi với các ngành, nghê đặc thù;
d) Có Phiếu đăng ký dự tuyển;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
e) Đủ sức khỏe đề thực hiện nhiệm vụ;
g) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển (quy định tại Khoản 1 Điêu 28 Luật Nhà giáo sô 73/2025/QH15);
h) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
2.1. Đối với giáo viên Tiểu học
a. Tiêu chuẩn về trình độ
Có bằng cử nhân (Đại học) trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiêu học.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có băng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiêu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
b. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ
Phải đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiêu học Hạng III (V.07.03.29) quy định tại quy định tại Khoản 4, Điều 3, Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bố nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiêu học công lập được sửa đồi, bỏ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/04/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
2.2. Đối với giáo viên Trung học cơ sở
a. Tiêu chuẩn về trình độ
Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo phù hợp và có chứng chỉ bôi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
b. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ
Phải đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của chức danh nghê nghiệp giáo viên Trung học cơ sở Hạng III (mã sô V.07.04.32) quy định tại Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường THCS công lập, được sửa đồi, bồ sung tại Thông tư sô 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/04/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Lưu ý: Các chứng chỉ bôi dưỡng về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chưa bắt buộc người đăng ký dự tuyển phải có.
3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
Căn cứ khoản 2, Điều 22 Luật Viên chức ngày 15/11/2010, Luật sửa đồi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, Công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019, những người sau đây không được đăng ký dự tuyên viên chức:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
– Không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển hoặc sử dụng văn băng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.
1. Hình thức, nội dung
Tổ chức tuyển dụng theo hình thức thi tuyên, được thực hiện theo 02 vòng (thực hiện theo Điêu 7, Nghị định sô 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ) như sau:
1.1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung
– Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
– Nội dung thi: Gồm 2 phần, cụ thể:
+ Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng.
Thời gian thi 60 phút.
+ Phân II: Thi Ngoại ngữ (Tiếng anh) với 30 câu hỏi. Thời gian thi 30 phút.
* Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a và điểm b khoản này; nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.
* Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau: Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (theo yêu câu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu câu của vị trí việc làm dự tuyển.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:
>>> Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh B1 (Bậc 3) ôn thi công chức, viên chức
>>> 1128 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh A2 ôn thi công chức, viên chức
1.2. Vòng 2: Đánh giá năng lực của người đăng ký dự tuyên thông qua thực hành sư phạm
– Hình thức thi: Thi Vấn đáp.
– Nội dung: căn cứ chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, yêu cầu vị trí việc làm, cấp học, môn học dự tuyển.
– Thời gian thi: 30 phút (trước khi thí Vấn đáp, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị).
– Thang điểm: 100 điểm.
– Thời gian thi: tối đa 30 phút(thí sinh, không tính thời gian chuẩn bị theo hướng dẫn của Hội đồng tuyên dụng. (Không thực hiện phúc khảo đối với kết quả thi thực hành vòng 2 theo quy định)
2. Xác định người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng nhà giáo
Được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:
– Người trúng tuyền phải có kết quả điểm thi vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có), cao hơn và được lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyên dụng của từng vị trí việc làm, từng môn học;
Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí tuyên dụng thì người có điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch UBND xã quyết định người trúng tuyển theo quy định;
– Không bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ tuyên dụng tiếp theo đối với người không trúng tuyển;
– Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện hồ sơ, bị hủy kết quả trúng tuyển, không ký hợp đồng, làm việc hoặc không nhận việc đúng thời hạn, Chủ tịch UBND xã xem xét, quyết định việc công nhận trúng tuyển đối với người có kết quả xét tuyên thấp hơn liên kê trong cùng vị trí tuyên dụng theo quy định.
II. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
– Người đăng ký dự tuyển nộp trực tiếp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu số 01 kèm theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ) vào một vị trí việc làm tại một đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng tính trong xã (nếu đăng ký dự tuyển vào từ 2 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự thi), người đăng ký dự tuyển phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển, tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong Phiếu. Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển được đăng tải tại Trang thông tin điện tử của xã Đa Phúc https://daphuc.hanoi.gov.vn.
– Trường hợp người đăng ký dự tuyển là sỹ quan và quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội và công an nhân dân Việt Nam, cán bộ, công chức, viên chức, nêu đăng ký dự tuyển viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục thuộc UBND xã Đa Phúc phải được cơ quan có thầm quyền quản lý, sử dụng theo phân cấp đồng ý bằng văn bản cho tham gia dự tuyển (nộp kèm phiếu đăng ký dự tuyển).
IV. LỆ PHÍ DỰ TUYỂN
Lệ phí dự tuyển thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính vê mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
Căn cứ Thông báo danh sách người đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia tuyển dụng, Hội đồng tuyên dụng thông báo thời gian, địa điểm, cách thức nộp lệ phí trước khi tổ chức tuyển dụng.
V. THỜI GIAN TIẾP NHẬN HỒ SƠ
Từ ngày 23/6/2026 đến hết 16 giờ 30 phút ngày 23/7/2026 (trừ các ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lề theo quy định).
– Buổi sáng: từ 08 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
– Buổi chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
VI. ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội – Điểm hỗ trợ dịch vụ công SỐ Đa Phúc (Địa chỉ: Trụ sở UBND xã Đa Phúc, thôn Đức Hậu, xã Đa Phúc, thành phố Hà Nội); hoặc gửi bưu chính (địa chỉ: Phòng Văn hóa – Xã hội xã Đa Phúc, UBND xã Đa Phúc, thôn Đức Hậu xã Đa Phúc).
* Lưu ý: Nội dung chỉ tiết khác xem tại Kế hoạch tuyển dụng viên chức ban hành kèm theo Quyết định số 1536/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của UBND xã Đa Phúc).
Trên đây là thông báo việc tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở công lập thuộc UBND xã Đa Phúc năm 2026.
Thông báo này được niêm yết công khai tại Trụ sở UBND xã; các đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng; đưa tin công khai trên hệ thống Đài truyền thanh, Trang thông tin điện tử xã. Mọi thông tin chi tiết về nội dung tuyển dụng, danh sách người đủ điều kiện
được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của UBND xã, địa chỉ Website: https://daphuc.hanoi.gov.vn
***** Đính kèm:
– Phụ lục
Nguồn tin: https://daphuc.hanoi.gov.vn.




