UBND xã Vĩnh Thanh, TP. Hà Nội tuyển dụng viên chức giáo dục năm 2026

14/07/2026

Căn cứ Quyết định số 4242/QĐ-UBND ngày 13/7/2026 của UBND xã Vĩnh Thanh về việc phê duyệt chỉ tiêu và Kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập xã Vĩnh Thanh năm 2026;
UBND xã Vĩnh Thanh thông báo việc tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc xã Vĩnh Thanh năm 2026 như sau:

I. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
1. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
1.1. Điều kiện chung
a) Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
b) Đang cư trú tại Việt Nam;
c) Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc thù;
d) Có đăng ký dự tuyển;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
g) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
h) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
1.2. Yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh, nghề nghiệp, vị trí việc làm dự tuyển.
a. Chức danh giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26)
Tiêu chuẩn giáo viên mầm non hạng III được quy định tại Thông tư số 28/2026/TT-BGDĐT ngày 09/4/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; Thông tư số 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập; Quyết định số 23220/QĐ-SNV ngày 28/3/2024 về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các trường mầm non công lập thuộc UBND huyện Đông Anh (cũ).
* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
– Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
– Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
– Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
– Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
– Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
– Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
– Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
– Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
– Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
– Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
– Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
b. Chức danh giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29)
Tiêu chuẩn giáo viên Tiểu học hạng III được quy định tại Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập; Quyết định số 23228/QĐ-SNV ngày 28/3/2024 về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các trường tiểu học công lập thuộc UBND huyện Đông Anh (cũ).
* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học;
– Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
– Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học;
– Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; xây dựng và thực hiện được kế hoạch dạy học, giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh tiểu học, điều kiện của nhà trường và đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục cấp tiểu học;
– Áp dụng được phương pháp dạy học và giáo dục, kiểm tra và đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học; phát hiện hoặc nhận diện được học sinh có năng khiếu, học sinh được đánh giá chưa đạt để tiếp tục bồi dưỡng;
– Phát hiện được các vấn đề bất cập trong tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục và đề xuất được giải pháp khắc phục hoặc có năng lực nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo yêu cầu;
– Hiểu các đối tượng học sinh và nắm vững quy định về công tác tư vấn, hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục; hoặc phát hiện được biểu hiện bất thường của học sinh lớp phụ trách trong quá trình học tập và có giải pháp tư vấn, hỗ trợ kịp thời;
– Thực hiện quy định về việc tạo dựng môi trường lớp học thân thiện, an toàn, khuyến khích học sinh sự chia sẻ và thể hiện cảm xúc; thực hiện các biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực phù hợp với học sinh; thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường;
– Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện dạy học và giáo dục;
– Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
c. Chức danh giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32)
Tiêu chuẩn giáo viên Tiểu học hạng III được quy định tại Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập; Quyết định số 23221/QĐ-SNV ngày 28/3/2024 về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các trường trung học cơ sở công lập thuộc UBND huyện Đông Anh (cũ).
* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở.
Giáo viên dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học đặc thù hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tương ứng với cấp học giảng dạy theo quy định.
* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
– Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở;
– Hiểu chương trình giáo dục trung học cơ sở, nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; xây dựng và thực hiện được kế hoạch dạy học, giáo dục phù hợp với môn học, đối tượng học sinh trung học cơ sở, điều kiện của nhà trường và đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục trung học cơ sở;
– Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục, phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện vì sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở; phát hiện học sinh được đánh giá chưa đạt để tiếp tục bồi dưỡng hoặc phát hiện, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu;
– Phát hiện được các vấn đề bất cập, đề xuất được giải pháp nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy học, giáo dục học sinh trung học cơ sở hoặc tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo yêu cầu;
– Hiểu được đối tượng học sinh trung học cơ sở và thực hiện quy định về công tác tư vấn, hướng nghiệp và hỗ trợ học sinh; hoặc phát hiện được những biểu hiện bất thường của học sinh lớp phụ trách trong quá trình học tập và có giải pháp tư vấn, hỗ trợ kịp thời;
– Xây dựng được môi trường lớp học thân thiện, an toàn, khuyến khích học sinh phát triển năng lực; thực hiện các biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực phù hợp với học sinh;
– Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện dạy học và giáo dục;
– Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

1.3. Những người không được đăng ký dự tuyển
– Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
– Thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
2. Chỉ tiêu tuyển dụng
Tổng chỉ tiêu tuyển dụng xã Vĩnh Thanh: 36 chỉ tiêu, trong đó:
– Khối Mầm non: 13 Giáo viên;
– Khối Tiểu học: 13 Giáo viên.
– Khối THCS: 10 Giáo viên.
(Có biểu cụ thể kèm theo)
II. ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG
1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
– Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng môn học, ngành học giảng dạy phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn): Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
III. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, LỆ PHÍ DỰ TUYỂN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU
1. Phiếu đăng ký dự tuyển
1.1. Người đăng ký dự tuyển viên chức trực tiếp nộp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ) vào một vị trí việc làm tại một trường có chỉ tiêu tuyển dụng trong toàn Xã (nếu đăng ký dự tuyển vào 2 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự thi).
– Người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong phiếu. Các nội dung khai trong phiếu phải đầy đủ, chính xác từ các giấy tờ bản gốc đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tính đến trước thời điểm chốt nộp phiếu đăng ký dự tuyển.
– Người đăng ký dự tuyển phải trực tiếp nộp phiếu đăng ký dự tuyển (khi nộp xuất trình Căn cước công dân hoặc các giấy tờ chứng minh), nếu nộp hộ phải xuất trình thêm giấy ủy quyền có xác nhận của UBND cấp xã.
– Người đăng ký dự tuyển không được đổi nguyện vọng sau khi nộp phiếu. Các phiếu điền không đầy đủ bất cứ thông tin bắt buộc nào trong phiếu đều được coi là phiếu không hợp lệ và không đủ điều kiện dự tuyển.
– Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của Xã Vĩnh Thanh (http://vinhthanh.hanoi.gov.vn).
1.2. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển hoặc đã hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng không đến nhận việc trong thời hạn theo thỏa thuận thì đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển. Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của UBND Xã danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển kèm theo lý do và gửi thông báo tới người bị hủy bỏ kết quả tuyển dụng.
Đối với trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì không được tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
2. Lệ phí dự tuyển:
Lệ phí tuyển dụng thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
Căn cứ Thông báo danh sách người đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng thông báo thời gian, địa điểm, cách thức nộp lệ phí trước khi tổ chức tuyển dụng.
3. Thời gian tiếp nhận phiếu
Từ ngày 13/7/2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 11/8/2026 trừ các ngày thứ 7, chủ nhật trong tuần và ngày lễ (Buổi sáng từ 08h00’ đến 11h30’; Buổi chiều từ 13h30’ đến 17h00’)
4. Địa chỉ tiếp nhận phiếu:
Địa điểm: Phòng Văn hóa – Xã hội xã Vĩnh Thanh;
Địa chỉ: Thôn Đồng Nhân, xã Vĩnh Thanh, thành phố Hà Nội.
IV. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Hình thức tuyển dụng:
Xét tuyển 02 vòng theo quy định tại Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
2. Nội dung tuyển dụng:
2.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
2.2. Vòng 2:
– Hình thức thi: Thực hành.
– Nội dung thi: Kiểm tra về kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành; đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian thực hành: Thời gian thi thực hành và thời gian chuẩn bị do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí làm cần tuyển;
– Thang điểm: 100 điểm.
3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức
3.1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
b) Có kết quả điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

3.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm vòng 2 bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch UBND Xã quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
– Người có trình độ chuyên môn đăng ký dự tuyển cao hơn;
– Xếp loại tốt nghiệp cao hơn;
– Có điểm học tập trung bình toàn khóa cao hơn;
– Có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc đúng vị trí việc làm nhiều hơn;
– Người dự tuyển là nữ;
– Người có tuổi đời cao hơn.
3.3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
(Có biểu chi tiết kèm theo)
Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc xã Vĩnh Thanh năm 2026. Thông báo này được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Xã và các cơ sở giáo dục công lập thuộc Xã; được niêm yết tại Điểm hỗ trợ dịch vụ công số Vĩnh Thanh – Chi nhánh Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội, Bảng tin của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Xã.
Thời gian, địa điểm tổ chức tuyển dụng và các nội dung liên quan đến công tác tuyển dụng được đăng tải thường xuyên, công khai trên Cổng thông tin điện tử của xã Vĩnh Thanh (https://Vinhthanh.hanoi.gov.vn) để các đơn vị, cá nhân liên quan theo dõi, thực hiện.

*****Tài liệu đính kèm:

Phụ lục chi tiết

Nguồn tin: vinhthanh.hanoi.gov.vn