Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thừa Thiên – Huế ban hành Kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức năm 2021

12/10/2021

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Nghị định 138/2020/NĐ-CP, ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định 115/2020/NĐ-CP, ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư 06/2020/TT-BNV, ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;

Căn cứ Hướng dẫn 37-HD/BTCTW, ngày 04/8/2015 của Ban Tổ chức Trung ương về một số nội dung trong tuyển dụng công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội;

Căn cứ Đề án 08-ĐA/TU, ngày 22/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thi tuyển dụng công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội tỉnh năm 2021;

Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức vào công tác ở các cơ quan khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị  – xã hội tỉnh năm 2021 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Mục đích

Nhằm lựa chọn những cán bộ, công chức có đủ khả năng và điều kiện thực thi công vụ trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội, bổ sung đội ngũ công chức có phẩm chất đạo đức, có trình độ chuyên môn, phù hợp với tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.

2. Yêu cầu

Việc tuyển dụng phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế. Tuyển dụng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan, cạnh tranh và đúng theo quy định của pháp luật, trên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế được giao và lộ trình thực hiện tinh giản biên chế của từng cơ quan, đơn vị.

3. Phạm vi áp dụng

Đề án này quy định việc tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức vào làm việc tại các cơ quan thuộc khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh ủy và Đảng ủy Khối Cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh.

II. HÌNH THỨC, CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG

1. Hình thức: Tuyển dụng được thực hiện thông qua hình thức thi tuyển.

2. Chỉ tiêu: Tuyển dụng 21 chỉ tiêu thuộc 9 đơn vị (Có bảng tổng hợp chỉ tiêu kèm theo).

III. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ ƯU TIÊN TRONG ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Đối tượng dự tuyển

Những người có nguyện vọng vào làm việc tại các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện của tỉnh Thừa Thiên Huế, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh ủy có đủ điều kiện và tiêu chuẩn tại Khoản 2 Mục này.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn

2.1. Những người sau đây được đăng ký dự tuyển

Người đăng ký dự tuyển phải có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:

a. Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

b. Đủ 18 tuổi trở lên;

c. Có phiếu đăng ký dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

d. Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí cần tuyển;

đ. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

e. Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;

g. Riêng người dự tuyển vào các vị trí là công chức làm nhiệm vụ nghiên cứu, tham mưu trong các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy, huyện ủy, thị ủy, Thành ủy Huế phải là đảng viên, nếu chưa là đảng viên thì phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn để trở thành đảng viên hoặc đang là đối tượng đảng, đoàn viên ưu tú và không vi phạm các tiêu chuẩn chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ theo quy định của Trung ương.

h. Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển như sau:

– Tuổi dự tuyển: Không quá 35 tuổi đối với cả nam và nữ. Riêng người dự tuyển vào vị trí việc làm chuyên viên công tác Đoàn thanh niên cấp tỉnh, cấp huyện không quá 25 tuổi. Độ tuổi tính theo năm.

– Người dự tuyển vào vị trí việc làm chuyên viên công tác Đoàn thanh niên ưu tiên người có năng khiếu văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, kỹ năng công tác xã hội, có kinh nghiệm trong công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu niên.

– Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học

+ Chuyên môn nghiệp vụ: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ở các cơ sở đào tạo trong nước với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển. Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải dịch thuật ra tiếng Việt và có công nhận của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.

+ Ngoại ngữ: Sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

+ Tin học: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.

2.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển

– Không cư trú tại Việt Nam.

– Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

3. Ưu tiên trong tuyển dụng

– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

– Trường hợp người dự thi tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.

IV. NỘI DUNG THI VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

1. Nội dung

Thi tuyển công chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:

1.1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức, năng lực chung

a. Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính (không tổ chức phần thi tin học).

b. Nội dung thi: Gồm 2 phần, thời gian thi như sau:

Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết chung về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ và các kiến thức khác để đánh giá năng lực.

Thời gian thi 60 phút.

Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm về một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.

Thời gian thi 30 phút.

c. Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:

– Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;

– Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và được công nhận tại Việt Nam theo quy định;

– Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số, trong trường hợp dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số.

d. Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm b khoản này, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

1.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

a. Hình thức thi: Thi viết.

b. Nội dung: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

c. Thời gian thi: 180 phút.

d. Thang điểm: 100 điểm.

2. Xác định người trúng tuyển

Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển phải có đủ các điều kiện sau:

a. Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.

b. Có kết quả điểm thi tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn, lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

c. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b, Điều này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển.

Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

V. ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển gồm:

a. Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu).

b. Bản sơ yếu lý lịch (có dán ảnh) theo mẫu, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

c. Lý lịch tư pháp (bổ sung sau khi có kết quả trúng tuyển).

d. Bản sao giấy khai sinh.

đ. Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, trường hợp văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật ra Tiếng Việt, có công nhận văn bằng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

e. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

g. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

h. 04 ảnh cỡ 3 x 4 cm chụp trong khoảng thời gian 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (phía sau ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh), 03 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ liên hệ của thí sinh dự tuyển.

i. Đối với người dự tuyển về công tác tại huyện miền núi hoặc người dự tuyển là ngoại tỉnh: Kèm theo bản cam kết tình nguyện làm việc lâu dài từ đủ 5 năm trở lên.

k. Trường hợp người dự tuyển vào các vị trí việc làm chuyên môn của các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng từ cấp tỉnh đến cấp huyện cần bổ sung thêm bản sao quyết định kết nạp đảng viên (nếu là đảng viên); Bản khai lý lịch dùng cho công tác bảo vệ chính trị nội bộ giấy xác nhận đoàn viên ưu tú (nếu chưa là đảng viên).

l. Trường hợp thí sinh dự tuyển đã là viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập; cán bộ, công chức cấp xã; người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (quân đội và công an) và người làm công tác cơ yếu, nếu đăng ký dự thi phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi người dự tuyển đang công tác, làm việc có văn bản đồng ý cho phép đăng ký dự tuyển.

2. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ và lệ phí dự tuyển

2.1. Thời gian: 30 ngày kể từ ngày đăng thông báo (nộp hồ sơ trong giờ hành chính; trừ thứ bảy, chủ nhật).

2.2. Địa điểm

– Người dự tuyển vào các cơ quan, đơn vị nào thì nộp hồ sơ tại cơ quan, đơn vị đó, riêng cấp huyện thì nộp hồ sơ tại ban tổ chức cấp ủy cấp huyện.

– Mỗi thí sinh được đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm có chỉ tiêu tuyển dụng theo danh sách. Trường hợp thí sinh nộp hồ sơ từ 02 vị trí trở lên, khai hồ sơ không đúng sự thật thì sẽ bị loại khỏi danh sách dự tuyển hoặc bị hủy kết quả tuyển dụng.

Hồ sơ được bán tại phòng Tổng hợp – Chính sách, Đào tạo, Ban Tổ chức Tỉnh ủy (số 54 Hùng Vương, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).

2.3. Mức lệ phí dự tuyển: Thực hiện theo Thông tư 228/2016/TT-BTC, ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. Lệ phí dự tuyển nộp cùng phiếu đăng ký dự tuyển.

3. Thời gian, địa điểm tổ chức thi tuyển, tài liệu ôn tập

– Thời gian: Dự kiến quý IV năm 2021(có thông báo cụ thể sau)

– Địa điểm: Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế (82 Hùng Vương, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).

Tài liệu ôn tập do Hội đồng tuyển dụng của tỉnh quyết định và thông báo trên Cổng Thông tin điện tử Tỉnh ủy (địa chỉ truy cập: tinhuytthue.vn).

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Tổ chức Tỉnh ủy: Là cơ quan Thường trực của Hội đồng tuyển dụng công chức, viên chức năm 2021; có trách nhiệm:

– Th