Sở GD&ĐT Quảng Trị tuyển dụng viên chức năm học 2025 – 2026
14/03/2026
Thực hiện Kế hoạch tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục năm học 2025 – 2026, Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị thông báo tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập năm học 2025 – 2026 như sau:
1. Tổng chỉ tiêu tuyển dụng: 416 chỉ tiêu.
2. Chỉ tiêu tuyển dụng theo vị trí việc làm
– Vị trí Giáo viên mầm non hạng III: 20 chỉ tiêu.
– Vị trí Giáo viên tiểu học hạng III: 186 chỉ tiêu.
– Vị trí Giáo viên THCS hạng III: 151 chỉ tiêu.
– Vị trí Giáo viên THPT hạng III: 49 chỉ tiêu.
– Vị trí Kế toán viên trung cấp hạng IV: 01 chỉ tiêu.
– Vị trí Văn thư viên trung cấp: 07 chỉ tiêu.
– Vị trí Viên chức Thiết bị, thí nghiệm: 01 chỉ tiêu.
– Vị trí Thư viện viên hạng IV: 01 chỉ tiêu.
3. Đối tượng tuyển dụng gồm (03 đối tượng)
– Tuyển dụng theo chính sách thu hút nhân tài quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP (Đối tượng 1);
– Tiếp nhận vào viên chức đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm e khoản 1 Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (Đối tượng 2);
– Tuyển dụng viên chức theo hình thức xét tuyển quy định tại Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (Đối tượng 3).
(Một người dự tuyển có thể đăng kí tuyển dụng theo các đối tượng khác nhau
nếu đảm bảo điều kiện theo quy định của từng đối tượng).
4. Thông tin chi tiết về vị trí việc làm cần tuyển dụng, tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển theo vị trí việc làm, nội dung, hình thức tuyển dụng, các quy định liên quan và hồ sơ đăng ký dự tuyển xem tại Kế hoạch số 914/KH-SGDĐT ngày 12/3/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị (địa chỉ: https://quangtri.edu.vn/tin-tuc-su- kien/thong-tin-tuyen-dung?isFeatured=1).
5. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển
– Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ ngày 12/3/2025 đến hết ngày 11/4/2026 (theo
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần).
– Người dự tuyển có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị hoặc nộp qua đường bưu chính theo địa chỉ: Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị, số 187 Hữu Nghị, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị.
(Nếu nộp qua đường bưu chính, trên nhãn ghi rõ: Hồ sơ dự tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục tỉnh Quảng Trị, đối tượng đăng ký dự tuyển (Đối tượng 1, Đối tượng 2 hoặc Đối tượng 3), số điện thoại người dự tuyển và các thông tin liên quan. Thời hạn nhận hồ sơ tính theo dấu bưu điện).
– Nếu đăng ký dự tuyển ở nhiều đối tượng khác nhau, người dự tuyển phải nộp hồ sơ theo từng đối tượng đăng ký (mỗi đối tượng nộp một (01) bộ, gồm Phiếu đăng kí dự tuyển và hồ sơ kèm theo).
6. Đăng ký thông tin dự tuyển và nộp lệ phí dự tuyển
– Người dự tuyển phải nhập thông tin dự tuyển (chỉ nhập một lần) tại địa chỉ: https://forms.gle/epQUtBYTfcNJBm7a6 sau khi hoàn thành việc nộp hồ sơ dự tuyển.
– Lệ phí dự tuyển nộp bằng hình thức chuyển khoản (không nộp bằng tiền mặt) qua số tài khoản của Sở Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:
+ Tên đơn vị thụ hưởng: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị
+ Số tài khoản: 3900211012034
+ Tên ngân hàng: Agribank Chi nhánh Quảng Trị
+ Nội dung nộp: <Họ và tên>_LephidutuyenGV.
KẾ HOẠCH
Tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục năm học 2025 – 2026
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
– Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
– Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
– Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách
đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (GDĐT);
– Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội; Nghị định số 115/2020/NĐ- CP ngày 25/9/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
– Thông tư số 01/2026/TT-BGDĐT ngày 20/01/2026 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo;
– Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
– Các Thông tư của Bộ trưởng Bộ GDĐT: Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp hạng viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập; Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập; Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT- BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
– Thông tư số 66/2024/TT-BTC ngày 06/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập;
– Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư; Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư;
– Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành thư viện;
– Thông tư số 21/2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương viên chức thiết bị, thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập;
– Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
– Quyết định số 3124/QĐ-UBND ngày 16/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao biên chế cán bộ, công chức và số lượng người làm việc đối với các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc khối chính quyền địa phương năm 2026;
– Quyết định số 3451/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Phê duyệt danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và định mức số người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đúng cơ cấu, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
– Người được tuyển dụng phải có trình độ chuyên môn theo đúng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ và vị trí cần tuyển, trong chỉ tiêu số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền giao.
– Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, dân chủ và đúng quy định của pháp luật.
III. THỰC TRẠNG BIÊN CHẾ, CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
1. Thực trạng biên chế
1.1. Biên chế cấp mầm non:
– Tổng biên chế được giao năm 2026: 8.170
– Tổng biên chế hiện có: 8.123
– Biên chế được giao chưa sử dụng: 47
1.2. Biên chế cấp tiểu học:
– Tổng biên chế được giao năm 2026: 9.345
– Tổng biên chế hiện có: 9.118
– Biên chế được giao chưa sử dụng: 227
1.3. Biên chế cấp THCS:
– Tổng biên chế được giao năm 2026: 7.309
– Tổng biên chế hiện có: 7.113
– Biên chế được giao chưa sử dụng: 196
1.4. Biên chế cấp THPT:
– Tổng biên chế được giao năm 2026: 3.702
– Tổng biên chế hiện có: 3.636
– Biên chế được giao chưa sử dụng: 66
2. Chỉ tiêu tuyển dụng theo vị trí việc làm (được xác định trên cơ sở danh mục vị trí việc làm và số lượng người làm việc đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, số biên chế được giao chưa sử dụng và số lượng viên chức còn thiếu so với định mức), cụ thể:
2.1. Vị trí Giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26): 20 chỉ tiêu, chi tiết tại Phụ lục 1.
2.2. Vị trí Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29): 186 chỉ tiêu, chi tiết tại Phụ lục 2.
2.3. Vị trí Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32): 151 chỉ tiêu, chi tiết tại Phụ lục 3.
2.4. Vị trí Giáo viên THPT hạng III (mã số V.07.05.15): 49 chỉ tiêu, chi tiết tại Phụ lục 4.
2.5. Vị trí Kế toán viên trung cấp hạng IV (mã số V.06.032): 01 chỉ tiêu, chi tiết tại Phụ lục 5.
2.6. Vị trí Văn thư viên trung cấp (mã số 02.008): 07 chỉ tiêu, chi tiết tại Phụ lục 5.
2.7. Vị trí Viên chức Thiết bị, thí nghiệm (mã số V.07.07.20): 01 chỉ tiêu, chi tiết tại Phụ lục 5.
2.8. Vị trí Thư viện viên hạng IV (mã số: V.10.02.07): 01 chỉ tiêu, chi tiết tại Phụ lục 5.
IV. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Điều kiện đăng ký dự tuyển
1.1. Điều kiện chung
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn đăng ký dự tuyển;
d) Có lý lịch rõ ràng;
đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí việc làm;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
1.2. Điều kiện theo từng đối tượng tuyển dụng
1.2.1. Tuyển dụng theo chính sách thu hút nhân tài quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP (Đối tượng 1)
Ngoài việc đáp ứng điều kiện chung, phải đáp ứng một trong các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a và điểm b Khoản 2, Điều 4, Nghị định số 179/2024/NĐ-CP, cụ thể:
– Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tại cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển;
– Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và thuộc một trong các trường hợp đạt thành tích cá nhân sau:
+ Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lí, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông;
+ Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học – kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học;
+ Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Ô-lim-pích thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ GDĐT công nhận.
* Lưu ý:
– Người dự tuyển thuộc Đối tượng 1 được đăng ký dự tuyển vào tất cả các vị trí việc làm có chỉ tiêu tuyển dụng.
– Đối với các chỉ tiêu tuyển dụng giáo viên dạy môn chuyên tại Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn và Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp (chi tiết tại Phụ lục 4), chỉ thực hiện tuyển dụng Đối tượng 1, không tuyển dụng các đối tượng khác cho các chỉ tiêu này. Các vị trí tuyển dụng khác từ cấp mầm non đến phổ thông, sau khi thực hiện tuyển dụng Đối tượng 1, nếu vẫn còn chỉ tiêu thì các chỉ tiêu này sẽ tuyển dụng các đối tượng còn lại.
1.2.2. Tiếp nhận vào viên chức đối với các trường hợp quy định tại điểm
a và điểm e khoản 1 Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (Đối tượng 2)
– Ngoài việc đáp ứng điều kiện chung, đối tượng tiếp nhận phải đáp ứng các quy định tại điểm a và điểm e khoản 1 Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được sửa đổi tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, cụ thể:
(1) Người có đủ 05 năm công tác trở lên đang làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập theo quy định của pháp luật. Trong đó:
Xem xét tiếp nhận đối với các trường hợp đã có hợp đồng lao động (đủ thời gian theo quy định) tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa bàn tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị trước khi sắp xếp đơn vị hành chính, và có hợp đồng tại một đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong năm học 2025– 2026. Số lượng chỉ tiêu vị trí việc làm thực hiện tiếp nhận viên chức theo Đối tượng 2 được quy định chi tiết tại các phụ lục 1, 2, 3, 4, 5.
Thời gian công tác là thời gian làm chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
Trường hợp thời gian tập sự, thử việc tại công việc đang làm theo quy định của pháp luật ít hơn thời gian tập sự của công việc được tiếp nhận quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì thời gian chênh lệch ít hơn này được tính vào thời gian tập sự.
Trường hợp có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn.
(2) Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của pháp luật, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học.
– Người được xem xét tiếp nhận phải tham gia sát hạch về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trước khi quyết định tiếp nhận.
1.2.3. Tuyển dụng viên chức theo hình thức xét tuyển quy định tại Điều
11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (Đối tượng 3)
Đáp ứng các quy định về điều kiện chung tại điểm 1.1 khoản 1 mục IV này.
1.3. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng
Thực hiện theo Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được sửa đổi tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, cụ thể:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
1.4. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
1.5. Đối tượng được đăng ký 2 nguyện vọng dự tuyển
– Người dự tuyển theo Đối tượng 3 được đăng ký 02 nguyện vọng cùng vị trí việc làm vào 02 trường khác nhau trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
+ Đối với dự tuyển vị trí giáo viên: 02 nguyện vọng dự tuyển phải cùng môn học và cấp học;
+ Đối với dự tuyển vị trí nhân viên: cùng vị trí nhân viên (không yêu cầu cùng cấp học).
– Người dự tuyển chỉ được công nhận trúng tuyển ở một nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên đã đăng ký.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của từng vị trí tuyển dụng
– Vị trí Giáo viên mầm non hạng III – V.07.02.26: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
– Vị trí Giáo viên tiểu học hạng III – V.07.03.29: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo Chương trình do Bộ GDĐT ban hành.
– Vị trí Giáo viên trung học cơ sở hạng III – V.07.04.32: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo Chương trình do Bộ GDĐT ban hành.
– Vị trí Giáo viên trung học phổ thông hạng III – V.07.05.15: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo Chương trình do Bộ GDĐT ban hành.
– Vị trí Kế toán viên trung cấp hạng IV (mã số V.06.032): Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán; ngành Tài chính – Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính tín dụng.
– Vị trí Văn thư viên trung cấp (mã số 02.008): Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên ngành văn thư hành chính, văn thư – lưu trữ, lưu trữ, lưu trữ và quản lý thông tin. Trường hợp có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư.
– Vị trí Viên chức Thiết bị, thí nghiệm (mã số V.07.07.20): Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành Công nghệ thiết bị trường học hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm thiết bị, thí nghiệm ở trường trung học.
Lưu ý: Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của từng vị trí việc làm dự kiến tuyển dụng được quy định cụ thể tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5 đính kèm.
3. Tiêu chuẩn về năng lực ngoại ngữ, tin học
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm quy định tại Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT- BGDĐT, Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
V. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG, NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Xét tuyển Đối tượng 1 (theo quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP)
– Vòng 1: Xét kết quả học tập và nghiên cứu (nếu có) của người dự tuyển đảm bảo theo các tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP. Nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
– Vòng 2: Phỏng vấn nghiệp vụ chuyên ngành
+ Hình thức: Vấn đáp.
+ Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Thời gian: 30 phút (người dự tuyển có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian phỏng vấn);
+ Thang điểm: 100 điểm.
* Lưu ý: Không thực hiện phúc khảo đối với kết quả vấn đáp.
2. Tiếp nhận Đối tượng 2 (theo quy định tại điểm a và điểm e khoản 1 Điều 13 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023), thực hiện theo trình tự sau:
(1) Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự sát hạch.
(2) Sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận.
– Hình thức: Sát hạch thông qua bài viết (tự luận).
– Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian: 180 phút.
– Thang điểm: 100 điểm.
3. Xét tuyển Đối tượng 3 (theo quy định tại Điều 11, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP)
– Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
– Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
+ Hình thức thi: Thi viết (Tự luận).
+ Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
+ Thời gian thi: 180 phút.
+ Thang điểm: 100 điểm.
4. Nguyên tắc xác định người trúng tuyển
4.1. Đối tượng 1:
– Người trúng tuyển phải có đủ các điều kiện sau:
+ Có điểm vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
+ Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại điểm 1.3 mục 1 phần IV Kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm;
– Trường hợp 02 người trở lên có tổng số điểm (gồm điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển.
Nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển, ưu tiên theo thứ tự sau:
(1) Người có trình độ tiến sĩ;
(2) Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tại cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới;
(3) Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở
trong nước.
4.2. Đối tượng 2:
– Người trúng tuyển (được tiếp nhận) phải có đủ các điều kiện sau:
+ Đáp ứng các quy định tại điểm a và điểm e khoản 1 Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được sửa đổi tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
+ Có kết quả sát hạch đạt từ 50 điểm trở lên;
+ Có số điểm sát hạch cộng với điểm ưu tiên được quy định tại điểm 1.3 mục 1 phần IV Kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu của vị trí việc làm cần tuyển dụng;
– Trường hợp 02 người trở lên có tổng số điểm (gồm điểm sát hạch cộng với điểm ưu tiên) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi sát hạch cao hơn là người trúng tuyển.
Nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển, ưu tiên theo thứ tự sau:
(1) Có trình độ chuyên môn đăng ký dự tuyển cao hơn;
(2) Xếp loại tốt nghiệp cao hơn;
(3) Có điểm học tập trung bình toàn khóa cao hơn;
(4) Người có thời gian hợp đồng ở vị trí việc làm cần tuyển dài hơn.
4.3. Đối tượng 3:
– Người trúng tuyển phải có đủ các điều kiện sau:
(1) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
(2) Có số điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên được quy định tại điểm 1.3 mục 1 phần IV Kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu của vị trí việc làm cần tuyển dụng, theo từng nhóm dự tuyển; thứ tự tuyển dụng theo nhóm như sau:
+ Đối với vị trí việc làm giáo viên môn Khoa học tự nhiên: xét tuyển trước người có bằng đại học sư phạm Khoa học tự nhiên; nếu vẫn còn chỉ tiêu thì mới xét tuyển người có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm Vật lí, Đại học sư phạm Hoá học hoặc Đại học sư phạm Sinh học (theo phân môn đăng ký dự tuyển); nếu vẫn còn chỉ tiêu mới xét tuyển người có bằng tốt nghiệp Đại học các ngành Vật lí, Hoá học, Sinh học và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (theo phân môn đăng ký dự tuyển);
+ Đối với vị trí việc làm giáo viên môn Lịch sử và Địa lí: xét tuyển trước người có bằng tốt nghiệp đại học Lịch sử và Địa lí; nếu vẫn còn chỉ tiêu thì xét tuyển người có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm Lịch sử hoặc Đại học sư phạm Địa lý (theo phân môn đăng ký dự tuyển); nếu vẫn còn chỉ tiêu mới xét tuyển người có bằng Đại học các ngành Lịch sử hoặc ngành Địa lí và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (theo phân môn đăng ký dự tuyển);
+ Đối với các vị trí việc làm còn lại: Xét tuyển trước nhóm người dự tuyển có bằng tốt nghiệp thuộc ngành đào tạo giáo viên; nếu vẫn còn chỉ tiêu thì mới xét đến người có bằng tốt nghiệp không thuộc ngành đào tạo giáo viên.
– Trường hợp 02 người trở lên có tổng số điểm (gồm điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển.
Nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển, ưu tiên theo thứ tự sau:
(1) Có trình độ chuyên môn cao hơn;
(2) Xếp loại tốt nghiệp cao hơn;
(3) Có điểm học tập trung bình toàn khóa cao hơn.
4.4. Trường hợp đăng ký 02 nguyện vọng nhưng không trúng tuyển ở nguyện vọng 01 thì được xét ở nguyện vọng 02 nếu vị trí việc làm đăng ký ở nguyện vọng 02 vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét hết nguyện vọng 01, bao gồm cả việc xét nguyện vọng của người có kết quả trúng tuyển thấp hơn liền kề theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP. Trường hợp có 02 người trở lên bằng điểm nhau ở nguyện vọng 02 thì người trúng tuyển được xác định theo điểm 4.3 mục 4 phần V Kế hoạch này.
4.5. Trường hợp vị trí việc làm vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét hết người tham gia dự tuyển theo các nguyện vọng hoặc vị trí việc làm không có người đăng ký dự tuyển thì căn cứ vào kết quả xét tuyển, Hội đồng tuyển dụng báo cáo Giám đốc Sở GDĐT quyết định tuyển dụng (theo nguyện vọng đăng ký bổ sung) đối với người có kết quả tuyển dụng thấp hơn có cùng tiêu chuẩn, điều kiện với vị trí việc làm tại đơn vị còn chỉ tiêu tuyển dụng, cùng Hội đồng tuyển dụng, cùng áp dụng hình thức thi viết vòng 2. Người được tuyển dụng trong trường hợp này được xác định theo quy định nêu tại điểm 4.3 mục 4 phần V Kế hoạch này.
5. Người không được tuyển dụng trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
VI. TRÌNH TỰ, HỒ SƠ, LỆ PHÍ TUYỂN DỤNG
1. Trình tự thực hiện tuyển dụng
(1) Thực hiện tuyển dụng trước các đối tượng thu hút theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ (Đối tượng 1);
(2) Nếu còn chỉ tiêu, thực hiện tiếp nhận đối tượng theo quy định tại điểm a và điểm e khoản 1 Điều 13 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023) (Đối tượng 2);
(3) Nếu vẫn còn chỉ tiêu, thực hiện tuyển dụng các đối tượng còn lại theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023) (Đối tượng 3).
* Lưu ý:
– Một người dự tuyển có thể đồng thời đăng ký tuyển dụng theo nhiều đối tượng khác nhau (Đối tượng 1, Đối tượng 2, Đối tượng 3) nếu đảm bảo điều kiện quy định của từng đối tượng.
– Sau khi thông báo kết quả trúng tuyển của mỗi đối tượng (Đối tượng 1 và Đối tượng 2), Hội đồng tuyển dụng sẽ thông báo chỉ tiêu tuyển dụng còn lại của từng vị trí việc làm. Người dự tuyển được đăng ký điều chỉnh nguyện vọng dự tuyển (trong trường hợp nguyện vọng đã đăng ký không còn chỉ tiêu và còn chỉ tiêu cùng vị trí việc làm ở đơn vị khác) theo thông báo của Hội đồng tuyển dụng.
2. Hồ sơ dự tuyển
2.1. Đối tượng 1:
– Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01;
– 01 (một) bộ hồ sơ (ngoài bì ghi rõ thông tin cá nhân và các loại giấy tờ bên trong), gồm:
(1) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ có liên quan và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Các văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ bằng tiếng nước ngoài yêu cầu nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trong trường hợp trên bằng tốt nghiệp tại các cơ sở đào tạo nước ngoài không ghi rõ loại thì bổ sung các tài liệu chứng minh kết quả học tập của người dự tuyển đạt loại xuất sắc theo xếp loại của trường (ví dụ: Bảng đánh giá xếp loại của trường; thư xác nhận của trường là đạt loại xuất sắc);
(2) Bằng khen, giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền chứng thực chứng minh đạt giải cá nhân trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học đáp ứng quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP;
(3) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
(4) Bản sao Giấy khai sinh được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
2.2. Đối tượng 2:
– Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01;
– 01 (một) bộ hồ sơ (ngoài bì ghi rõ thông tin cá nhân và các loại giấy tờ bên trong), gồm:
(1) Các hợp đồng lao động (bản sao có chứng thực) ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập theo quy định của pháp luật (trong đó có hợp đồng lao động trong năm học 2025 – 2026), bản sao các quyết định hoặc văn bản liên quan đến tiền lương (nếu có) (không áp dụng đối với đối tượng tại điểm e);
(2) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn tại ví trí hợp đồng 05
năm gần nhất (không áp dụng đối với đối tượng tại điểm e);
(3) Sao kê quá trình đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không áp dụng đối với đối tượng tại điểm e);
(4) Bản sao (có chứng thực) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong
tuyển dụng viên chức (nếu có);
(5) Bản sao (có chứng thực) Quyết định cử đi học của UBND tỉnh Quảng Bình hoặc UBND tỉnh Quảng Trị (cũ) (không áp dụng đối với đối tượng tại điểm a);
(6) Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn
30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
(7) Bản sao (có chứng thực) các văn bằng, chứng chỉ có liên quan và bảng
điểm học tập theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
(8) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận;
(9) Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác (nếu có).
2.3. Đối tượng 3:
– Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01;
– Bản sao (có chứng thực) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong
tuyển dụng viên chức (nếu có);
– Bản sao (có chứng thực) các văn bằng, chứng chỉ có liên quan và bảng điểm học tập theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
3. Hoàn thiện hồ sơ sau khi trúng tuyển
3.1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng
tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, bao gồm:
– Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển (bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non, bằng tốt nghiệp đại học sư phạm (hoặc bằng Đại học và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm), bằng thạc sĩ (nếu có) theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, bảng điểm học tập toàn khoá đại học (trường hợp văn bằng, chứng chỉ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật ra tiếng Việt và được kiểm định qua Cục Khảo thí thuộc Bộ GDĐT); Chứng chỉ khung năng lực ngoại ngữ theo quy định đối với giáo viên tiếng Anh; các chứng chỉ, chứng nhận (hoặc quy định chuẩn đầu ra) về năng lực tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nói chung (nếu có);
– Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên của các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp.
* Lưu ý: Đối với các đối tượng dự tuyển đã nộp hồ sơ về Hội đồng tuyển dụng thì chỉ cần bổ sung các loại hồ sơ còn thiếu theo quy định trên.
3.2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Giám đốc Sở GDĐT ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Sở GDĐT thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của Sở và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
4. Lệ phí tuyển dụng
– Thực hiện theo quy định tại mục I Điều 4 Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mức thu tạm thời khi nộp hồ sơ dự tuyển: 300.000 đồng/thí sinh/lần đăng ký dự tuyển (mức thu có thể được điều chỉnh tăng tùy theo số lượng người dự tuyển của từng đối tượng).
– Thí sinh nộp lệ phí tuyển dụng khi nộp hồ sơ, phiếu đăng ký dự tuyển hoặc nộp qua số tài khoản được Hội đồng tuyển dụng thông báo.
– Lệ phí phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.
VII. THỦ TỤC TUYỂN DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
1.1. Sở GDĐT đăng thông báo tuyển dụng công khai ít nhất 01 lần trên một trong những phương tiện thông tin đại chúng sau: báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở GDĐT.
1.2. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm:
a) Số lượng người làm việc cần tuyển ứng với từng vị trí việc làm;
b) Số lượng vị trí việc làm thực hiện việc xét tuyển;
c) Tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng đăng ký dự tuyển;
d) Thời hạn, địa chỉ và địa điểm tiếp nhận hồ sơ, Phiếu đăng ký dự tuyển, số điện thoại di động hoặc cố định của cá nhân, bộ phận được phân công tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển;
đ) Hình thức, nội dung xét tuyển; thời gian và địa điểm xét tuyển.
1.3. Người đăng ký dự tuyển nộp hồ sơ, Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận tại Phòng Tổ chức cán bộ, Sở GDĐT hoặc gửi theo đường bưu chính đến (số 187 Hữu Nghị, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị). Trường hợp gửi qua đường bưu chính, bên ngoài ghi rõ: Hồ sơ/Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức sự nghiệp giáo dục.
1.4. Thời hạn nhận hồ sơ, Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai.
2. Công tác tổ chức tuyển dụng
(1) Giám đốc Sở GDĐT thành lập Hội đồng tuyển dụng và Ban Giám sát. Thành phần Hội đồng tuyển dụng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
(2) Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thành lập các ban và bộ phận giúp việc để thực hiện công tác tuyển dụng. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thành lập Tổ Thư ký giúp việc.
(3) Tổ chức xét tuyển
– Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển ở vòng 2, đồng thời đăng tải trên Cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở Sở GDĐT; trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự tuyển được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.
– Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự
vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.
3. Thời gian thực hiện
| TT | Nội dung công việc | Thời gian | Địa điểm | Ghi chú |
| 1 | Thông báo công khai kế hoạch tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng | 12/3/2026 | Báo và Đài PTTH Quảng Trị; Cổng thông tin điện tử Sở; niêm yết tại trụ sở Sở GDĐT | |
| 2 | Tiếp nhận hồ sơ, phiếu đăng ký dự tuyển | Từ 12/3/2026
đến ngày 11/4/2026 |
Phòng Tổ chức cán bộ, Sở GDĐT Quảng | Trực tiếp hoặc qua đường bưu chính |
| TT | Nội dung công việc | Thời gian | Địa điểm | Ghi chú |
| Trị (số 187 Hữu Nghị, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị). | ||||
| 3 | Thành lập Hội đồng tuyển dụng, Ban Giám sát và các ban, bộ phận giúp việc | Trước
06/4/2026 |
||
| 4 | Thông báo danh mục tài liệu ôn tập, cấu trúc đề thi. | Trước
06/4/2026 |
Cổng thông tin điện tử Sở GDĐT | |
| 5 | Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển; thông báo kết quả kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển và triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển vòng 2. | – Trước
16/4/2026 đối với Đối tượng 1 và Đối tượng 2; – Trước 14/5/2026 cho Đối tượng 3. |
Trụ sở Sở GDĐT Quảng Trị; Cổng thông tin điện tử Sở GDĐT | |
| 6 | Tổ chức vấn đáp (vòng 2)
Đối tượng 1; |
Trước
24/4/2026 |
Đơn vị đặt địa điểm theo
Thông báo của Sở GDĐT |
Người dự thi vòng 2 có mặt theo thông báo triệu tập, khi đi mang theo bản chính CCCD. |
| 7 | Tổ chức sát hạch Đối tượng 2 | Trước
05/5/2026 |
||
| 8 | – Thông báo kết quả phỏng vấn Đối tượng 1;
– Tiếp nhận Hồ sơ tuyển dụng (hoàn thiện sau trúng tuyển) của người dự tuyển; ra quyết định tuyển dụng. Người trúng tuyển đến đơn vị đã trúng tuyển thực hiện kí kết hợp đồng lao động và tiếp nhận công việc. |
– Trước
29/4/2026 – Trước 29/5/2026 |
Cổng thông tin điện tử Sở; niêm yết tại trụ sở Sở GDĐT | |
| 9 | Tổ chức chấm bài sát
hạch Đối tượng 2 |
Trước
10/5/2026 |
||
| 10 | – Thông báo kết quả sát hạch Đối tượng 2; Thông báo chỉ tiêu tuyển dụng còn lại; tiếp nhận thông tin điều chỉnh nguyện vọng dự tuyển;
– Tiếp nhận Hồ sơ tuyển |
– Trước
12/5/2026
– Trước |
Cổng thông tin điện tử Sở; niêm yết tại trụ sở Sở GDĐT |
| TT | Nội dung công việc | Thời gian | Địa điểm | Ghi chú |
| dụng (hoàn thiện sau trúng tuyển) của người dự tuyển; ra quyết định tuyển dụng. Người được tiếp nhận đến đơn vị tiếp nhận thực hiện kí kết hợp đồng lao động và tiếp nhận công việc. | 11/6/2026 | |||
| 11 | Nhận đơn phúc khảo, chấm phúc khảo, thông báo kết quả phúc khảo Đối tượng 2 | Trước
27/5/2026 |
Trụ sở Sở GDĐT, Cổng thông tin điện tử Sở | |
| 12 | Tổ chức thi vòng 2 đối với Đối tượng 3 | Trước
03/6/2026 |
Đơn vị đặt địa điểm theo
Thông báo của Sở GDĐT |
Người dự thi vòng 2 có mặt theo thông báo triệu tập, khi đi mang theo bản chính CCCD. |
| 13 | Tổ chức chấm thi, công bố kết quả, thông báo nhận đơn phúc khảo vòng 2 Đối tượng 3 | Trước
08/6/2026 |
Đơn vị đặt địa điểm theo
Thông báo của Sở GDĐT |
|
| 14 | Nhận đơn phúc khảo; Tổ chức chấm phúc khảo, thông báo kết quả phúc khảo vòng 2 cho Đối tượng 3 | Trước
24/6/2026 |
Cổng thông tin điện tử của Sở; niêm yết tại trụ sở Sở GDĐT và gửi trực tiếp cho người dự thi theo địa chỉ đã đăng ký |
4. Các nội dung khác
– Hội đồng tuyển dụng báo cáo, tham mưu Giám đốc Sở GDĐT thực hiện các nội dung: công nhận kết quả tuyển dụng; thông báo kết quả đến người trúng tuyển; tiếp nhận Hồ sơ tuyển dụng (hoàn thiện sau trúng tuyển) của người dự tuyển; ra quyết định tuyển dụng theo quy định của pháp luật.
– Thông báo và tiếp nhận thông tin điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển đối với các vị trí việc làm không có người dự tuyển hoặc chưa đủ số lượng cần tuyển dụng;
– Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả tuyển dụng.
– Dự toán kinh phí chi cho công tác tổ chức tuyển dụng: 4,7 tỷ đồng.
– Nguồn thu lệ phí từ người dự tuyển (dự kiến): 300 triệu đồng.
– Nguồn kinh phí đề nghị cấp bổ sung từ ngân sách: 4,4 tỷ đồng.
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở GDĐT
1.1. Hội đồng tuyển dụng viên chức
– Hội đồng tuyển dụng viên chức được thành lập theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 8 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
– Hội đồng tuyển dụng viên chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
– Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm giúp Giám đốc tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo Kế hoạch, đúng quy định tại Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và các quy định khác của pháp luật; tổng hợp kết quả tuyển dụng, báo cáo Giám đốc Sở GDĐT quyết định phê duyệt.
1.2. Ban giám sát: Ban giám sát được thành lập và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
1.3. Phòng Tổ chức cán bộ
– Tham mưu Giám đốc Sở thành lập Hội đồng tuyển dụng. Tham mưu Hội đồng tuyển dụng thành lập các ban và bộ phận giúp việc của Hội đồng theo quy định.
– Tham mưu thông báo tuyển dụng.
– Tham mưu thành lập Tổ tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
– Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ Hội đồng tuyển dụng.
– Là đơn vị thường trực của Hội đồng tuyển dụng, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện theo đúng nội dung, thời gian của Kế hoạch đảm bảo việc tổ chức tuyển dụng an toàn, nghiêm túc, khách quan, công bằng, chất lượng và đúng quy chế.
– Phối hợp với các cơ quan chức năng thông báo và niêm yết công khai kế hoạch, số lượng, cơ cấu, điều kiện, lịch, thời gian, công khai mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển, tài liệu ôn tập trên các phương tiện thông tin đại chúng; tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, hồ sơ trúng tuyển, hồ sơ viên chức theo đúng quy định.
– Dự trù kinh phí tổ chức tuyển dụng và thanh quyết toán; chuẩn bị đầy đủ
các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác tuyển dụng theo quy định.
– Tham mưu Giám đốc Sở phê duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện tham dự kỳ tuyển dụng; công nhận kết quả kỳ xét tuyển viên chức sau khi có báo cáo của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng.
– Tham mưu Giám đốc Sở GDĐT ban hành quyết định tuyển dụng viên chức.
– Kịp thời xin ý kiến, báo cáo Sở Nội vụ về những vấn đề phát sinh trong quá trình tuyển dụng.
1.4. Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở
– Phòng Kế hoạch và Tài chính: Phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ lập dự toán trình Sở Tài chính thẩm định cấp kinh phí tổ chức tuyển dụng; phụ trách công tác thu, nộp lệ phí và quản lý kinh phí tuyển dụng theo quy định hiện hành; thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở GDĐT phân công.
– Văn phòng: Tham mưu Giám đốc Sở ban hành Quyết định thành lập Ban Giám sát, thực hiện nhiệm vụ giám sát theo quy định; phối hợp Phòng Tổ chức cán bộ niêm yết, đăng tải Kế hoạch tuyển dụng, Thông báo tuyển dụng trên Cổng thông tin điện tử của Sở. Liên hệ, hợp đồng với Báo và PTTH Quảng Trị để đăng tải Thông báo tuyển dụng viên chức; thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở GDĐT phân công.
– Phòng Quản lý chất lượng, Giáo dục phổ thông, Giáo dục mầm non: Phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ cử thành phần tham gia Hội đồng tuyển dụng và các bộ phận giúp việc của Hội đồng theo quy định; thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở GDĐT phân công.
2. Đề nghị Sở Nội vụ
– Phối hợp, hướng dẫn các nội dung liên quan đến kỳ tuyển dụng theo đề nghị.
– Cử đại diện tham gia Ban Giám sát kì tuyển dụng.
3. Đề nghị Sở Tài chính
– Phối hợp tham mưu bảo đảm kinh phí tổ chức tuyển dụng theo quy định.
– Hướng dẫn Sở GDĐT thực hiện thu lệ phí dự tuyển và quyết toán các nguồn
kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.
4. Đề nghị Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Y tế, Báo và Phát thanh – Truyền hình tỉnh và các cơ quan liên quan
– Phối hợp trong công tác truyền thông về kế hoạch tuyển dụng; giữ gìn an ninh, an toàn, đảm bảo tính công khai, minh bạch, đúng quy định trong quá trình tuyển dụng;
– Tham gia, phối hợp trong một số nội dung cụ thể khi thực hiện kế hoạch tuyển dụng theo đề nghị của Sở GDĐT.
5. Đề nghị các xã, phường
– Hướng dẫn người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng; hướng dẫn cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý ký kết hợp đồng lao động với người có quyết định tuyển dụng; hướng dẫn phân công hướng dẫn tập sự; bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với người trúng tuyển; thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức theo phân cấp.
– Báo cáo, đề xuất Giám đốc Sở GDĐT hủy bỏ kết quả trúng tuyển đối với người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển; đề nghị Sở GDĐT hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người được tuyển dụng không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng.
6. Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông
– Niêm yết công khai Kế hoạch này tại trụ sở làm việc (nơi thuận tiện) và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của đơn vị để thí sinh và nhân dân biết, thực hiện, giám sát.
– Giới thiệu, cử nhân sự tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng tuyển dụng theo yêu cầu; thực hiện các nhiệm vụ khác (nếu có) theo đề nghị của Hội đồng tuyển dụng.
– Báo cáo Sở GDĐT (đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở) hoặc Ủy ban nhân dân các xã, phường (đối với các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường) khi người trúng tuyển không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định tuyển dụng.
– Các đơn vị đặt địa điểm tổ chức tuyển dụng (Sở GDĐT có thông báo sau): chuẩn bị cơ sở vật chất, các điều kiện đảm bảo khác cho các khâu của kỳ tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục năm học 2025 – 2026.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục năm học 2025 – 2026 của Sở GDĐT. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở GDĐT (qua Phòng Tổ chức cán bộ) để xem xét, giải quyết./.
*****Tệp đính kèm:
Nguồn tin: quangtri.edu.vn

