Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng Đồng Nai tuyển dụng viên chức
15/01/2026
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật số 52/2019/QH14 ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật viên chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 03 năm 2025 của Bộ Nội vụ về ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 66/2024/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài chính quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Căn cứ Quyết định số 1199/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai;
Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-SoXD ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Sở Xây dựng về phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2025 của Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng;
Căn cứ Kế hoạch số 18/KH-TT ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng về việc tuyển dụng viên năm 2025;
Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng (Trung tâm) thông báo tuyển dụng viên chức năm 2025 như sau:
I. ĐIỀU KIỆN, NHU CẦU TUYỂN DỤNG
1. Điều kiện dự tuyển
a) Điều kiện tuyển dụng (Căn cứ Điều 22 Luật viên chức): Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
– Có phiếu đăng ký dự tuyển.
– Từ đủ 18 tuổi trở lên, có lý lịch rõ ràng.
– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển.
– Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
2. Nhu cầu tuyển dụng
(Phụ lục kèm theo)
3. Hình thức tuyển dụng
Theo hình thức xét tuyển.
II. NỘI DUNG TUYỂN DỤNG
1. Nội dung xét tuyển
Căn cứ Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ và khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ- CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, xét tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng như sau:
a) Vòng 1
– Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
– Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển ở vòng 2.
– Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.
– Hình thức thi: Vấn đáp.
– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí làm việc cần tuyển.
– Thang điểm vấn đáp được tính theo thang điểm: 100.
– Thời gian thi: vấn đáp 30 phút/thí sinh (thí sinh có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
– Không thực hiện phúc khảo đối với kết quả vấn đáp.
2. Cách xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức
Căn cứ tại Điều 10 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
a) Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm bằng nhau sau khi cộng điểm ưu tiên ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
c) Trường hợp đăng ký 02 nguyện vọng nhưng không trúng tuyển ở nguyện vọng 1 thì được xét ở nguyện vọng 2 nếu vị trí việc làm đăng ký ở nguyện vọng 2 vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét hết nguyện vọng 1, bao gồm cả việc xét nguyện vọng của người có kết quả trúng tuyển thấp hơn liền.
Trường hợp có 02 người trở lên bằng điểm nhau ở nguyện vọng 2 thì người có kết quả điểm điểm vấn đáp ở vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển.
Trường hợp vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
d) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
4. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Căn cứ vào Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ và khoản 2 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ, quy định ưu tiên trong tuyển dụng viên chức:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân:
Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
2. Hình thức đăng ký dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu số 01 – Phiếu đăng ký dự tuyển ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ) tại Trung tâm (số 1032 xa lộ Hà Nội, Khu phố 30, Phường Tam Hiệp, Tỉnh Đồng Nai) hoặc gửi theo đường bưu chính.
3. Lệ phí tuyển dụng
– Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. Cụ thể:
+ Dưới 100 thí sinh: 500.000 đồng/thí sinh.
+ Từ 100 đến 500 thí sinh: 400.000 đồng/thí sinh.
+ Từ 500 thí sinh trở lên: 300.000 đồng/thí sinh.
– Sau khi có kết quả kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, người đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét tuyển sẽ nộp phí dự tuyển theo quy định. Trường hợp thí sinh đủ điều kiện dự tuyển nhưng không tham gia dự tuyển thì sẽ không được hoàn trả lại phí dự tuyển.
– Kinh phí tổ chức xét tuyển được chi từ nguồn thu lệ phí dự tuyển của các thí sinh và nguồn kinh phí thường xuyên của đơn vị.
III. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM PHÁT HÀNH VÀ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
1. Thời gian phát hành và nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong ngày, giờ hành chính kể từ ngày 14/01/2026 đến hết ngày 13/02/2026.
2. Địa điểm phát hành, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức tuyển dụng: Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng (số 1032 xa lộ Hà Nội, Khu phố 30, Phường Tam Hiệp, Tỉnh Đồng Nai).
3. Thời gian tổ chức thi vòng 2: Dự kiến trong tháng 03/2026 (tùy tình hình thực tế sẽ có thông báo thời gian tổ chức thi cụ thể).
4. Điện thoại liên hệ: Mọi phản ánh, thắc mắc vui lòng liên hệ trực tiếp phòng Tổng hợp số điện thoại: 0251.8869561 trong giờ hành chính để hướng dẫn chi tiết.
Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng thông báo tuyển dụng viên chức năm 2025 để người dự tuyển biết, thực hiện./.
*****Tệp đính kèm:
– Mẫu số 01 phiếu đăng ký tuyển dụng
– Phụ lục
Nguồn tin: sxd.dongnai.gov.vn

