UBND xã Mường Bám, Sơn La tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2025
14/01/2026
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Căn cứ Quyết định số 5766/QĐ-SNV ngày 14/12/2025 của Sở Nội vụ về việc phê duyệt chỉ tiêu kế hoạch tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã Mường Bám năm 2025;
Căn cứ Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày 12/12/2025 của UBND xã Mường Bám về tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc xã Mường Bám năm 2025.
Ủy ban nhân dân xã Mường Bám thông báo tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2025, như sau:
I. SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CẦN TUYỂN DỤNG THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
1. Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng viên chức: 17 chỉ tiêu, trong đó:
1.1. Tổng số chỉ tiêu các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục cần tuyển dụng là 16 chỉ tiêu, cụ thể như sau:
– Chỉ tiêu cử tuyển: 0 chỉ tiêu.
– Số lượng vị trí chỉ tuyển người dân tộc thiểu số: 0 chỉ tiêu.
– Chỉ tiêu tuyển dụng ngoài cử tuyển: 16 chỉ tiêu, cụ thể:
+ Giáo viên Mầm non hạng III (mã số V.07.02.26): 4 chỉ tiêu
+ Giáo viên Tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29): 5 chỉ tiêu (Trong đó: Giáo viên văn hoá: 02, Tiếng Anh: 01, Mỹ thuật: 01, Âm nhạc: 01).
+ Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32): 7 chỉ tiêu (Trong đó: Ngữ văn: 01, Công nghệ: 01, Tiếng Anh: 01, Vật lý: 01, Tin :01, Sinh: 01, Giáo dục
công dân: 01).
|
TT |
Vị trí việc làm cần tuyển dụng/Hạng CDNN |
Mã chức danh nghề nghiệp |
Số lượng tuyển dụng |
Đơn vị tuyển dụng |
Ghi chú |
|
| Tổng số | Chia ra | |||||
| Tổng số | 16 | 16 | ||||
| Giáo viên Mầm non hạng III V.07.02.26 | 04 | 04 | ||||
|
1 |
Giáo viên mầm non hạng III |
V.07.02.26 |
04 |
04 |
Trường Mầm non Tuổi Thơ Mường Bám | |
| Giáo viên tiểu học hạng III V.07.03.29 | 05 | 05 | ||||
| 1 | Giáo viên Tiếng Anh | V.07.03.29 | 01 | 01 | Trường Tiểu học Mường Bám I | |
| 2 | Giáo viên Mỹ thuật | V.07.03.29 | 01 | 01 | Trường Tiểu học Mường Bám II | |
| 3 | Giáo viên Âm nhạc | V.07.03.29 | 01 | 01 | Trường Tiểu học Mường Bám II | |
| 4 | Giáo viên Văn hóa | V.07.03.29 | 02 | 02 | Trường Tiểu học Mường Bám II | |
| Giáo viên THCS hạng III V.07.04.32 | 07 | 07 | ||||
|
TT |
Vị trí việc làm cần tuyển dụng/Hạng CDNN |
Mã chức danh nghề nghiệp |
Số lượng tuyển dụng |
Đơn vị tuyển dụng |
Ghi chú |
|
| Tổng số | Chia ra | |||||
|
1 |
Giáo viên Giáo dục công dân |
V.07.04.32 |
01 |
01 |
Trường THCS Mường Bám |
|
| 2 | Giáo viên Sinh | V.07.04.32 | 01 | 01 | Trường THCS Mường Bám | |
| 3 | Giáo viên Tin học | V.07.04.32 | 01 | 01 | Trường THCS Mường Bám | |
| 4 | Giáo viên Vật lý | V.07.04.32 | 01 | 01 | Trường THCS Mường Bám | |
| 5 | Giáo viên Ngữ Văn | V.07.04.32 | 01 | 01 | Trường THCS Mường Bám | |
| 6 | Giáo viên Tiếng Anh | V.07.04.32 | 01 | 01 | Trường THCS Mường Bám | |
| 7 | Giáo viên Công nghệ |
V.07.04.32 |
01 |
01 |
Trường THCS Mường Bám |
|
1.2. Tổng số chỉ tiêu các đơn vị sự nghiệp khác cần tuyển là 01 chỉ tiêu, trong đó:
– Chỉ tiêu tuyển dụng đối với vị trí Kế toán viên (mã số V.06.031): 01 chỉ tiêu.
|
TT |
Vị trí việc làm cần tuyển dụng |
Mã chức danh nghề nghiệp |
Số lượng tuyển dụng |
Đơn vị sử dụng |
Ghi chú |
| 1 | Kế toán viên | V.06.031 | 01 | Trung tâm DVTH xã |
2. Vị trí việc làm được đăng ký 02 nguyện vọng: không có.
II. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức năm 2010, cụ thể như sau:
1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn đăng ký dự tuyển;
d) Có lý lịch rõ ràng;
đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
3. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ, cụ thể như sau:
3.1. Đối tượng và điểm ưu tiên
– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
3.2. Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại điểm 3.1 mục 3 thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
Những trường hợp thuộc diện chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước phải có đầy đủ giấy tờ xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
III. TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
1. Vị trí việc làm giáo viên Mầm non hạng III – Mã số V.07.02.26:
1.1. Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
1.2. Có chứng chỉ tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (đối với các trường hợp mới được tuyển dụng phải có chứng chỉ trong vòng 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).
2. Vị trí việc làm giáo viên tiểu học hạng III – Mã số V.07.03.29
2.1. Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp người đăng ký dự tuyển không có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, cụ thể:
– Giáo viên văn hóa: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học hoặc Sư phạm Tiểu học.
– Giáo viên tiếng Anh: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Sư phạm tiếng Anh hoặc chuyên ngành phù hợp (tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh).
– Giáo viên Mỹ thuật: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành: Sư phạm Mỹ thuật; Mỹ thuật – Công tác đội…hoặc các chuyên ngành phù hợp.
– Giáo viên Âm nhạc: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành: Sư phạm Âm nhạc, Âm nhạc học, Thanh nhạc, Âm nhạc – Công tác đội…hoặc các chuyên ngành phù hợp.
2.2. Có chứng chỉ tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (đối với các trường hợp mới được tuyển dụng phải có chứng chỉ trong vòng 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).
3. Vị trí việc làm giáo viên THCS hạng III – Mã số V.07.04.32
3.1. Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở. Trường hợp người đăng ký dự tuyển không có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, cụ thể:
– Giáo viên Ngữ văn: có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành: Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Văn học, Sư phạm Ngữ văn – Lịch sử, Sư phạm Ngữ văn
– Giáo dục công dân, Sư phạm Ngữ văn – Địa lí, Sư phạm Ngữ văn – Công tác Đội
… hoặc tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp.
– Giáo viên tiếng Anh: có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành: Sư phạm tiếng Anh hoặc chuyên ngành phù hợp (tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh).
– Giáo viên Tin: có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành: Sư phạm Tin hoặc CNTT có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chuyên ngành phù hợp.
– Giáo viên Sinh học: có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành: Sư phạm Sinh học, hoặc tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp (Sinh học – Hóa học, Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp…).
– Giáo viên Vật Lý: có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành: Sư phạm Vật lý hoặc chuyên ngành phù hợp.
– Giáo viên Công nghệ: có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành: Sư phạm Công nghệ, Sư phạm Kỹ thuật, các ngành liên quan (Điện tử, Tự động hóa, Cơ điện…) hoặc chuyên ngành phù hợp.
– Giáo viên Giáo dục công dân: có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành: Sư phạm Giáo dục công dân, Sư phạm Địa lý – Giáo dục Công dân, Sư phạm Lịch sử – Giáo dục công dân, Ngữ văn – Giáo dục công dân…hoặc tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp.
3.2. Có chứng chỉ tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS hạng III (đối với các trường hợp mới được tuyển dụng phải có chứng chỉ trong vòng 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).
4. Vị trí việc làm Kế toán viên – Mã số V.06.031
4.1. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính, ngân hàng hoặc chuyên ngành khác có liên quan. Nếu tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành kế toán do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.
4.2. Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch/chức danh nghề nghiệp kế toán viên (đối với các trường hợp mới được tuyển dụng phải có chứng chỉ trong vòng 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).
1. Phiếu đăng ký dự tuyển
– Người đăng ký dự tuyển nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính 01 Phiếu đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm tại một đơn vị theo Mẫu số 01 quy định tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ vào 01 vị trí việc làm;
– Người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển
Một số lưu ý:
– Nếu thí sinh đăng ký xét tuyển từ 02 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách xét tuyển.
– Trường hợp nộp theo đường bưu chính, thời gian tính theo ngày Phiếu dự tuyển đến Phòng Kinh tế – Văn hóa – Xã hội xã Mường Bám.
– Thí sinh gửi 03 phong bì có dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận kèm theo phiếu dự tuyển.
– Sau khi có thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức để xuất trình bản chính các văn bằng, chứng chỉ, kết qủa học tập, đối tượng ưu tiên (nếu có) và các giấy tờ khác theo quy định đã khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
2. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
2.1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có).
b) Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2.2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Ủy ban nhân dân xã thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của xã và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
3. Thời hạn, địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; số điện thoại của bộ phận được phân công tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển
– Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: từ ngày 10/01/2026 đến 17h30′ ngày 10/02/2026 (trong giờ hành chính trừ thứ 7, chủ nhật).
– Địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Phòng Kinh tế – Văn hóa – Xã hội xã Mường Bám, tỉnh Sơn La, địa chỉ: Bản Nà Hát, xã Mường Bám, tỉnh Sơn La.
4. Lệ phí tuyển dụng:
Theo Điều 4, Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính, thí sinh nộp 500.000 đồng cùng với Phiếu đăng ký dự tuyển.
V. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG
1. Hình thức tuyển dụng: Thông qua hình thức xét tuyển.
2. Trình tự, thủ tục tuyển dụng và các nội dung liên quan đến xét tuyển viên chức
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ ban hành nội quy và quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
3. Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng như sau
a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
b) Vòng 2
– Hình thức thi: Phỏng vấn (vấn đáp).
– Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
– Thời gian: Phỏng vấn 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).
– Thang điểm thi phỏng vấn: 100 điểm.
4. Cách xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức: Thực hiện theo quy định khoản 5 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ, cụ thể:
(1) Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
(2) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển là người đạt kết quả thi phần thi kiến thức chung tại vòng 1 cao hơn (nếu có).
Trường hợp vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.
(3) Người không trúng tuyển ng trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
5. Phúc khảo:
Không thực hiện phúc khảo đối với kết quả điểm phỏng vấn vòng 2.
VI. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC
Sẽ thông báo sau đến từng thí sinh đăng ký dự tuyển.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Kinh tế – Văn hóa – Xã hội
– Niêm yết công khai Thông báo tuyển dụng tại trụ sở làm việc.
– Hướng dẫn người đăng ký dự tuyển viết, kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức đầy đủ theo mẫu quy định; Tiếp nhận và bàn giao phiếu đăng ký dự tuyển theo đúng quy trình, quy định.
– Đăng tải công khai các văn bản thực hiện quy trình tuyển dụng viên chức năm 2025 và thông báo này trên Cổng thông tin điện tử của xã tại địa chỉ https://muongbam.sonla.gov.vn/ đầy đủ kịp thời theo quy định.
– Phát Thông báo này trên loa truyền thanh của các bản 3 lần liên tiếp.
– Đăng Thông báo này trên Báo Sơn La 02 số liên tiếp.
2. Trung tâm Phục vụ hành chính công
– Niêm yết công khai thông báo này tại trụ sở làm việc.
– Thông báo rộng rãi thông tin tuyển dụng viên chức sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân xã Mường Bám năm 2025 tới nhân dân trên địa bàn quản lý.
– Phối hợp với Bưu điện thực hiện dịch vụ bưu chính công ích trong việc thu nhận Phiếu đăng ký dự tuyển và trả kết quả tuyển dụng viên chức.
3. Đề nghị Trung tâm Dịch vụ tổng hợp xã: Thông báo trên hệ thống loa truyền thanh của xã trong 03 ngày liên tiếp kể từ ngày ban hành thông báo tuyển dụng.
Mọi phản ánh, thắc mắc đề nghị liên hệ trực tiếp với phòng Kinh tế – Văn hóa
– Xã hội qua số điện thoại của Bộ phận tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: 0334.100.081 (đ/c Quàng Văn Luân) trong giờ hành chính của các ngày làm việc để được giải đáp và hướng dẫn.
Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã Mường Bám năm 2025./.
*****Tệp đính kèm:
Nguồn tin: muongbam.sonla.gov.vn

