Sở Khoa học và Công nghệ TP. Hà Nội tuyển dụng hợp đồng lao động
11/05/2026
Căn cứ Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 07/01/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 577/QĐ-UBND ngày 06/02/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 07/01/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 của HĐND Thành phố quy định về việc thực hiện hợp đồng có thời hạn để đảm nhiệm một số vị trí việc làm thuộc nhóm nghiệp vụ chuyên ngành, nghiệp vụ chuyên môn dùng chung trong cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND Thành phố, UBND cấp huyện;
Căn cứ Văn bản số 1246/UBND-NC ngày 26/3/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc thực hiện hợp đồng làm chuyên môn nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ mới, phức tạp giao Sở Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ nhu cầu của cơ quan Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội.
Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội thông báo về nhu cầu tuyển dụng hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ mới, phức tạp tại Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội theo khoản 4,Điều 4, Nghị quyết 26/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 của HĐND Thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
I. Tiêu chuẩn, điều kiện
– Là công dân Việt Nam.
– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng.
– Có đủ sức khỏe để làm việc.
– Không trong thời gian bị bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ.
– Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí cần ký hợp đồng.
II. Vị trí, chỉ tiêu tuyển dụng, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác:
| STT | Vị trí | Số lượng chỉ tiêu | Chuyên môn, kinh nghiệm công tác |
| 1 | Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ (chuyên gia) tư vấn về thể chế, chính sách liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | 01 | – Tốt nghiệp Đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: Luật; Quản lý công; Chính sách công; Tài chính công.
– Ưu tiên ứng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên. – Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn pháp lý; – Có hồ sơ năng lực chứng minh đã tham gia triển khai thực tế các nhiệm vụ tư vấn xây dựng Luật Thủ đô. |
| 2 | Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ (chuyên gia) về xây dựng chiến lược về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | 01 | – Tốt nghiệp đại học trở lên các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và hành vi, Toán và Thống kê, Máy tính và công nghệ thông tin, Pháp luật hoặc Quản trị – Quản lý.
– Ưu tiên ứng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên; – Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực khoa học công nghệ hoặc quản lý hành chính công. – Có hồ sơ năng lực chứng minh đã tham gia triển khai thực tế các nhiệm vụ xây dựng chiến lược, kế hoạch, đề án cấp Trung ương và Thành phố. |
| 3 | Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ (chuyên gia) về hợp tác quốc tế trong lĩnhvực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | 01 | – Tốt nghiệp Đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: Quan hệ quốc tế; Luật; Kinh tế quốc tế; Chính sách công;Hành chính công; Quản lý khoa học và công nghệ; Công nghệ thông tin;Quản trị kinh doanh.
– Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực hợp tác quốc tế hoặc công việc có liên quan trực tiếp đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. – Có khả năng nghiên cứu, tổng hợp, xây dựng kế hoạch hợp tác, chương trình phối hợp, biên bản ghi nhớ, tài liệu tham mưu đối ngoại và báo cáo đánh giá hiệu quả hợp tác. – Có kỹ năng làm việc với đối tác trong nước, quốc tế; ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm huy động nguồn lực, kết nối mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp hoặc phát triển hợp tác |
| STT | Vị trí | Số lượng chỉ tiêu | Chuyên môn, kinh nghiệm công tác |
| giữa khu vực công với các đối tác nước ngoài.
– Ưu tiên ứng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên, sử dụng tốt ngoại ngữ và có kinh nghiệm làm việc với cơ quan nhà nước. |
|||
| 4 | Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ (chuyên gia) về lĩnh vực đổi mới sáng tạo | 01 | – Tốt nghiệp Đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: Quản lý công; Chính sách công; Luật.
– Ưu tiên ứng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên. – Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trực tiếp trong lĩnh vực xây dựng chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án hoặc quản trị triển khai nhiệm vụ về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc các nhiệm vụ liên quan; ưu tiên ứng viên có từ 07 năm kinh nghiệm trở lên; – Đã trực tiếp tham gia hoặc chủ trì tối thiểu 02 nhiệm vụ, dự án, chương trình quy mô cấp tỉnh, bộ, ngành hoặc tương đương, có nội dung liên quan lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; – Có hồ sơ năng lực thể hiện rõ kinh nghiệm làm việc với cơ quan nhà nước hoặc các chương trình quy mô lớn có tính liên ngành, nhiều bên liên quan. |
| 5 | Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ (chuyên gia) về lĩnh vực sở hữu trí tuệ | 01 | – Tốt nghiệp Đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: Quản lý công; Chính sách công; Luật.
– Ưu tiên ứng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên. – Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trực tiếp trong lĩnh vực xây dựng chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án hoặc quản trị triển khai nhiệm vụ về sở hữu trí tuệ; ưu tiên ứng viên có từ 07 năm kinh nghiệm trở lên. – Đã trực tiếp tham gia hoặc chủ trì tối thiểu 02 nhiệm vụ, dự án, chương trình quy mô cấp tỉnh, thành phố, bộ, ngành hoặc tương đương, có nội dung về sở hữu trí tuệ. – Có hồ sơ năng lực thể hiện rõ kinh nghiệm làm việc với cơ quan nhà nước hoặc các chương trình quy mô lớn có tính liên ngành, nhiều bên liên quan. |
| 6 | Hợp đồng làm chuyên | 01 | – Có trình độ Đại học trở lên thuộc các ngành,
nhóm ngành: Công nghệ thông tin; Hệ thống |
| STT | Vị trí | Số lượng chỉ tiêu | Chuyên môn, kinh nghiệm công tác |
| môn, nghiệp vụ (chuyên gia) thẩm định các dự án về chuyển đổi số, ứng dụng CNTT | thông tin; Khoa học máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Kỹ thuật điện tử – viễn thông; Kinh tế đầu tư.
– Ưu tiên ứng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên hoặc có các chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ hành nghề hoặc chứng nhận đào tạo phù hợp với lĩnh vực quản lý dự án, kiến trúc hệ thống, công nghệ thông tin, an toàn thông tin, chuyển đổi số hoặc thẩm định dự án. – Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyển đổi số, ứng dụng CNTT, quản lý dự án công nghệ, thẩm định, tư vấn, triển khai hoặc giám sát các dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin; ưu tiên ứng viên có từ 03 năm kinh nghiệm trở lên đối với các nhiệm vụ có quy mô lớn, tính chất phức tạp. – Có kinh nghiệm tham gia hoặc chủ trì các dự án, nhiệm vụ có quy mô và tính chất tương đương về chuyển đổi số, ứng dụng CNTT, xây dựng hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu, tích hợp hệ thống hoặc an toàn thông tin. – Có hiểu biết về quy trình quản lý, triển khai, đánh giá dự án CNTT; có khả năng phân tích yêu cầu nghiệp vụ, giải pháp kỹ thuật, chi phí, hiệu quả, rủi ro, khả năng tích hợp, vận hành và duy trì hệ thống. – Có khả năng nghiên cứu hồ sơ, phát hiện vấn đề, lập luận chặt chẽ, tổng hợp ý kiến chuyên môn và xây dựng báo cáo thẩm định, báo cáo tham mưu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước. |
||
| 7 | Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ (chuyên gia) về lĩnh vực xây dựng chính sách và dữ liệu chính quyền số | 01 | – Có trình độ Đại học trở lên thuộc các ngành, nhóm ngành: Luật; Quản lý công; Chính sách công; Hành chính công; Kinh tế; Công nghệ thông tin; Khoa học dữ liệu; Hệ thống thông tin.
– Ưu tiên ứng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên hoặc có các chứng chỉ, chứng nhận đào tạo hoặc kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với lĩnh vực chính sách công, pháp chế, quản trị dữ liệu, chuyển đổi số, quản lý dự án, quản trị nhà nước hoặc các lĩnh vực liên quan. – Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh |
| STT | Vị trí | Số lượng chỉ tiêu | Chuyên môn, kinh nghiệm công tác |
| vực xây dựng chính sách, pháp chế, quản lý nhà nước, chuyển đổi số, dữ liệu, chính quyền số, công nghệ thông tin hoặc các lĩnh vực liên quan; ưu tiên ứng viên có từ 03 năm kinh nghiệm trở lên đối với các nhiệm vụ có yêu cầu tham mưu chính sách chuyên sâu.
– Có kinh nghiệm tham gia hoặc chủ trì các nhiệm vụ, đề án, chương trình, kế hoạch, văn bản, chính sách có quy mô và tính chất tương đương trong lĩnh vực dữ liệu, chính quyền số, chuyển đổi số, cải cách hành chính, quản trị công hoặc ứng dụng công nghệ trong khu vực công. – Có hiểu biết về quy trình xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản, chính sách; có khả năng phân tích pháp lý, đánh giá tác động, thiết kế cơ chế phối hợp, xác định trách nhiệm và đề xuất phương án tổ chức thực hiện. – Có kỹ năng nghiên cứu, tổng hợp, lập luận chính sách, soạn thảo văn bản hành chính, báo cáo chuyên đề; có khả năng làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị và xử lý các vấn đề liên ngành. |
|||
| 8 | Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ (chuyên gia) về lĩnh vực hạ tầng số | 02 | – Tốt nghiệp đại học trở lên một trong các chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật Viễn thông, Điện tử – Viễn thông, Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa, Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ kỹ thuật máy tính, Quản trị công nghệ, Quản lý Công nghệ thông tin, Quản lý hệ thống thông tin, Khoa học dữ liệu, Công nghệ Internet vạn vật (IoT) và các ngành gần, ngành tương đương.
– Ưu tiên ứng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên. -Am hiểu sâu các quy định về quản lý đầu tư dự án CNTT/Hạ tầng số sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định về dùng chung hạ tầng kỹ thuật liên ngành (điện, nước, giao thông). -Nắm vững các tiêu chuẩn kỹ thuật về “Hạ |
| STT | Vị trí | Số lượng chỉ tiêu | Chuyên môn, kinh nghiệm công tác |
| tầng số Xanh” (chỉ số PUE < 1,4) và “Hạ tầng số Thông minh” để áp dụng làm thước đo khi thẩm định các dự án trung tâm dữ liệu hoặc nền tảng số.
– Kinh nghiệm: Tối thiểu 5 năm kinh nghiệm, ít nhất 03 năm giữ vai trò: Tư vấn trưởng; Kiến trúc sư trưởng; Chuyên gia chính. – Kinh nghiệm dự án: Đã tham gia tối thiểu 03 đề án cấp tỉnh/thành phố hoặc bộ ngành về: Hạ tầng số; Trung tâm dữ liệu; Cloud; Chuyển đổi số. – Đã từng tham gia ít nhất 02 hội đồng thẩm định hoặc trực tiếp chủ trì tư vấn thẩm định cho các dự án hạ tầng viễn thông/hạ tầng số quy mô cấp tỉnh hoặc tương đương. – Có kinh nghiệm trong việc phân tích hiệu quả đầu tư và tính tương thích của dự án đối với Kiến trúc hạ tầng số theo định hướng của Bộ Khoa học và Công nghệ. – Chứng chỉ ưu tiên: Có ít nhất 01 chứng chỉ quốc tế: TOGAF; PMP; AWS/Azure/GCP; CISSP; ITIL; CDMP. |
|||
| 9 | Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ (chuyên gia) về xây dựng và triển khai hệ thống OKR/KPI cho toàn bộ hệ thống chính trị thành phố Hà Nội | 01 | – Tốt nghiệp Đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: Kinh tế và quản lý; Quản lý công; Quản trị kinh doanh.
– Ưu tiên người có trình độ Tiến sĩ, đặc biệt là chức danh Phó Giáo sư; nắm vững công cụ OKR/KPI, có khả năng hệ thống hóa các quy định của Nhà nước thành các mô hình quản trị chuẩn mực. – Có các công trình khoa học đã công bố: Có ít nhất 02 đầu giáo trình, sách; các bài báo, tạp chí trong nước và nước ngoài; các bài hội thảo, hội nghị… liên quan đến quản trị mục tiêu và hiệu quả công việc. – Có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị; có tối thiểu 03 năm ở vai trò chủ trì/chuyên gia chính/chuyên gia tư vấn trưởng cho các dự án tái cấu trúc và quản trị mục tiêu cho các tổ chức lớn. |
| 10 | Hợp đồng làm chuyên | 01 | – Tốt nghiệp từ Thạc sĩ trở lên thuộc các
ngành: Kinh tế số; Kinh tế học; Khoa học dữ |
| STT | Vị trí | Số lượng chỉ tiêu | Chuyên môn, kinh nghiệm công tác |
| môn, nghiệp vụ (chuyên gia) về lĩnh vực kinh tế số | liệu; Công nghệ thông tin; Chính sách công. Ưu tiên ứng viên có trình độ Tiến sĩ hoặc đào tạo tại nước ngoài.
– Kinh nghiệm chuyên môn: Có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm trong một hoặc nhiều lĩnh vực: Xây dựng chính sách kinh tế số, chuyển đổi số; Phân tích kinh tế số, đo lường kinh tế số, thống kê; Tư vấn chiến lược phát triển kinh tế số, hệ sinh thái số; Đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng ít nhất 02-03 đề án, chương trình, chính sách cấp bộ/tỉnh hoặc tương đương. – Năng lực chuyên sâu: Am hiểu sâu về Kinh tế số, mô hình tăng trưởng dựa trên KHCN, ĐMST, CĐS; Hệ sinh thái kinh tế số, nền tảng số, thị trường công nghệ, tài sản số; Có năng lực đánh giá, tham gia xây dựng hệ thống chỉ tiêu, đo lường kinh tế số (GRDP số, đóng góp KHCN, ĐMST, CĐS…); Phân tích dữ liệu, mô hình hóa, dự báo (ưu tiên biết sử dụng công cụ phân tích dữ liệu); Đề xuất cơ chế chính sách mới (sandbox, PPP, cơ chế tài chính…). – Năng lực tham mưu, tư vấn chính sách: Có khả năng soạn thảo văn bản chính sách, đề án, chương trình cấp Thành phố; Phân tích, so sánh kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào thực tiễn Hà Nội; Hiểu biết về hệ thống pháp luật liên quan đến kinh tế số, giao dịch điện tử, đổi mới sáng tạo. – Năng lực phối hợp và triển khai: Có kinh nghiệm làm việc với cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế; Có khả năng điều phối liên ngành, làm việc nhóm và hỗ trợ triển khai thực tiễn; Có kỹ năng trình bày, báo cáo, đào tạo, hướng dẫn chuyên môn. – Yêu cầu bổ sung (ưu tiên): Có kinh nghiệm tư vấn cho các tổ chức quốc tế (WB, UNDP, ADB…) hoặc các chương trình quốc gia; Có công bố khoa học, báo cáo chuyên đề về kinh tế số; Có kinh nghiệm xây dựng hệ thống dữ liệu, dashboard, báo cáo kinh tế số. |
||
| 11 | Hợp đồng làm chuyên | 01 | – Tốt nghiệp từ Thạc sĩ trở lên thuộc các
ngành: Công nghệ thông tin; Khoa học dữ liệu; |
| STT | Vị trí | Số lượng chỉ tiêu | Chuyên môn, kinh nghiệm công tác |
| môn, nghiệp vụ (chuyên gia) về lĩnh vực xã hội số | Xã hội học. Ưu tiên ứng viên có trình độ Tiến sĩ hoặc đào tạo tại nước ngoài.
– Kinh nghiệm chuyên môn: Có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm trong một hoặc nhiều lĩnh vực: Đào tạo công nghệ thông tin, triển khai các nền tảng số trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, dịch vụ công…; Nghiên cứu hành vi người dùng, văn hóa số, truyền thông số; Đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng ít nhất 02–03 đề án, chương trình, chính sách cấp bộ/tỉnh hoặc tương đương liên quan đến xã hội số hoặc các lĩnh vực trên. – Năng lực chuyên sâu: Am hiểu sâu về mô hình phát triển xã hội số, công dân số, hệ sinh thái dịch vụ số; Văn hóa số, mức độ chấp nhận và sử dụng dịch vụ số của người dân; Có năng lực tổ chức triển khai khung năng lực số cho công dân, hệ thống đánh giá, phân loại năng lực số; phối hợp, tham gia thiết kế chỉ số, đo lường xã hội số (mức độ trưởng thành số, mức độ sử dụng dịch vụ số, mức độ hài lòng…); Đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức số, kỹ năng số cho các nhóm đối tượng. – Năng lực tham mưu, tư vấn chính sách: Có khả năng soạn thảo văn bản chính sách, đề án, chương trình về xã hội số; Phân tích, vận dụng kinh nghiệm quốc tế vào điều kiện thực tiễn của Thành phố; Hiểu biết về các quy định liên quan đến công dân số, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, văn hóa số. – Năng lực triển khai và phối hợp: Có kinh nghiệm triển khai các chương trình xã hội số, đào tạo kỹ năng số cho cộng đồng; Có khả năng phối hợp liên ngành (giáo dục, y tế, văn hóa, chính quyền cơ sở…); Có kỹ năng truyền thông, đào tạo, hướng dẫn và tổ chức hoạt động thực tiễn – Yêu cầu bổ sung (ưu tiên): Có kinh nghiệm làm việc với các tổ chức quốc tế (UNDP, UNICEF, WB…) trong lĩnh vực phát triển xã hội số; Có nghiên cứu, công bố hoặc báo cáo chuyên đề về xã hội số, công dân số; Có kinh nghiệm xây dựng nền tảng số, hệ thống đánh |
| STT | Vị trí | Số lượng chỉ tiêu | Chuyên môn, kinh nghiệm công tác |
| giá hoặc chương trình đào tạo kỹ năng số quy
mô lớn. |
|||
| 12 | Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ (chuyên gia) về lĩnh vực quản lý công nghệ | 01 | – Ứng viên có trình độ tiến sĩ thuộc các ngành cơ khí; điện tử; kỹ thuật điện tử; kỹ thuật điện, kỹ thuật thông tin; kỹ thuật vật liệu và luyện kim; công nghệ sinh học và môi trường; công nghệ nano; khoa học nông nghiệp.
– Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc liên quan quản lý công nghệ; – Có khả năng xây dựng chính sách, chiến lược, kế hoạch, đề án và hỗ trợ tổ chức triển khai trong cơ quan nhà nước; – Có hồ sơ năng lực chứng minh đã tham gia triển khai thực tế các nhiệm vụ có tính liên ngành, quy mô lớn, yêu cầu bảo đảm tiến độ và chất lượng. |
| 13 | Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ (chuyên gia) về lĩnh vực quản lý khoa học | 01 | – Ưu tiên ứng viên có trình độ tiến sĩ thuộc các ngành cơ khí; điện tử; kỹ thuật điện tử; kỹ thuật điện, kỹ thuật thông tin; kỹ thuật vật liệu và luyện kim; công nghệ sinh học và môi trường; công nghệ nano; khoa học nông nghiệp.
– Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trong quản lý và nghiên cứu các nhiệm vụ KHCN; – Có năng lực cố vấn, xây dựng các chương trình, chiến lược, đề án, cơ chế chính sách; – Có hồ sơ năng lực thể hiện rõ kinh nghiệm làm việc với cơ quan nhà nước hoặc các chương trình quy mô lớn có tính liên ngành, nhiều bên liên quan. |
| 14 | Chuyên gia Kiến trúc và Quản trị Dữ liệu | 01 | – Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin hoặc ngành kỹ thuật công nghệ phù hợp với vị trí;
– Có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực quản trị dữ liệu, kiến trúc hệ thống thông tin hoặc tích hợp dữ liệu liên ngành; – Có năng lực tham mưu, đề xuất giải pháp kỹ thuật và hỗ trợ tổ chức triển khai nhiệm vụ; – Có hồ sơ năng lực phù hợp |
| STT | Vị trí | Số lượng chỉ tiêu | Chuyên môn, kinh nghiệm công tác |
| 15 | Chuyên gia Phân tích Dữ liệu và Dự báo | 01 | – Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Toán-Tin học, Khoa học dữ liệu, Thống kê hoặc ngành kỹ thuật phù hợp;
– Có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực phân tích dữ liệu, xây dựng mô hình thống kê hoặc hệ thống hỗ trợ ra quyết định; – Có năng lực tham mưu, đề xuất giải pháp phân tích dữ liệu và hỗ trợ tổ chức triển khai nhiệm vụ; – Có hồ sơ năng lực phù hợp |
| 16 | Chuyên gia Nghiên cứu và Phát triển Trí tuệ nhân tạo | 01 | – Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học máy tính hoặc ngành kỹ thuật phù hợp;
– Có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển hoặc ứng dụng trí tuệ nhân tạo; – Có năng lực tham mưu, đề xuất giải pháp và hỗ trợ tổ chức triển khai các nhiệm vụ AI; – Có hồ sơ năng lực phù hợp |
| 17 | Chuyên gia Ứng dụng AI trong Quản trị Đô thị thông minh | 01 | – Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật phần mềm hoặc ngành kỹ thuật phù hợp;
– Có kinh nghiệm thực tiễn trong ứng dụng AI hoặc phát triển hệ thống thông tin phục vụ dịch vụ công, quản lý đô thị; – Có năng lực tư vấn, đề xuất giải pháp và hỗ trợ triển khai trong môi trường đa bên liên quan; – Có hồ sơ năng lực phù hợp |
| 18 | Chuyên gia Kiến trúc Bản sao số Đô thị | 01 | – Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin địa lý, Kỹ thuật đô thị hoặc ngành kỹ thuật phù hợp;
– Có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực hệ thống thông tin địa lý (GIS), mô hình hóa đô thị hoặc đô thị thông minh; – Có năng lực tham mưu, đề xuất giải pháp kiến trúc kỹ thuật và hỗ trợ tổ chức triển khai; – Có hồ sơ năng lực phù hợp |
| 19 | Chuyên gia Tích hợp Dữ liệu và Mô phỏng
Bản sao số |
01 | – Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin địa lý,
Kỹ thuật phần mềm hoặc ngành kỹ thuật phù |
| STT | Vị trí | Số lượng chỉ tiêu | Chuyên môn, kinh nghiệm công tác |
| hợp;
– Có kinh nghiệm thực tiễn trong tích hợp dữ liệu đa nguồn, hệ thống GIS hoặc nền tảng mô phỏng không gian số; – Có năng lực đề xuất giải pháp kỹ thuật tích hợp và hỗ trợ tổ chức vận hành hệ thống dữ liệu phức tạp; – Có hồ sơ năng lực phù hợp |
|||
| 20 | Chuyên gia pháp lý về quản lý dự án, đấu thầu | 01 | – Có trình độ thạc sỹ trở lên chuyên ngành luật
– Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp lý liên quan đến đầu tư, đấu thầu, hợp đồng, dự án CNTT; – Am hiểu quy định pháp luật hiện hành; có kỹ năng rà soát, xây dựng hồ sơ pháp lý dự án/ hạng mục. – Có năng lực làm việc độc lập, phối hợp tốt; trách nhiệm, bảo mật thông tin. – Có hồ sơ năng lực chứng minh đã tham gia triển khai thực tế các nhiệm vụ/dự án CNTT quy mô lớn, bảo đảm tiến độ và chất lượng. |
| 21 | Chuyên gia tổ chức xây dựng trung tâm dữ liệu chính của Thành phố | 01 | – Có trình độ thạc sĩ trở lên chuyên ngành công nghệ thông tin
– Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc liên quan quản lý công nghệ; – Có khả năng xây dựng chính sách, chiến lược, kế hoạch, đề án và hỗ trợ tổ chức triển khai trong cơ quan nhà nước; – Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong ngành CNTT, trong đó có ít nhất 3 năm trực tiếp thiết kế hoặc quản lý các trung tâm dữ liệu quy mô lớn (100 rack). – Có hồ sơ năng lực chứng minh đã từng tham gia ít nhất 2-3 dự án xây dựng Trung tâm dữ liệu đạt tiêu chuẩn Tier III trở lên. |
III. Mức lương của chuyên gia
1. Mức 1, không quá 70.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói thầu tư vấn.
2. Mức 2, không quá 55.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh chủ trì triển khai một hoặc một số hạng mục thuộc gói thầu tư vấn.
3. Mức 3, không quá 40.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
4. Mức 4, không quá 30.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
1. Thành phần hồ sơ đề nghị ký hợp đồng
Hồ sơ gồm 01 bộ, bao gồm:
– Đơn đề nghị ký hợp đồng (Mẫu đơn gửi kèm theo).
– Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
– Bản sao văn bằng chuyên môn; chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.
– Giấy khám sức khoẻ của cơ quan y tế có thẩm quyền (trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
2. Thời gian, địa điểm, phương thức tiếp nhận hồ sơ
– Thời gian: Hồ sơ được tiếp nhận liên tục từ ngày 04/5/2026 cho đến khi tuyển đủ chỉ tiêu theo từng vị trí chuyên gia.
– Địa điểm, phương thức tiếp nhận hồ sơ: Cá nhân nộp hồ sơ (theo thành phần tại điểm 1 mục IV) tiếp tại Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội, số 185 phố Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội.
Điện thoại liên hệ: 0976.684.866 (Đ/c Chu Thuỳ Linh, Chuyên viên Văn phòng Sở).
3. Quy trình thẩm định và phê duyệt
Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội thực hiện tổng hợp, thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn của hồ sơ và xem xét, quyết định ký hợp đồng trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký.
Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội trân trọng thông báo./.
Nguồn tin: dost.hanoi.gov.vn





