word-the-cao

Bộ đề thi tuyển công chức xã, phường môn Kiến thức chung (Có đáp án và thang điểm)

Giá: 30,000

Danh mục:

Bộ đề thi tuyển công chức xã, phường môn Kiến thức chung gồm 50 câu hỏi có đáp án và thang điểm.

Mô tả bộ đề thi:

BỘ ĐỀ THI, CÂU HỎI, ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Kiến thức chung

Câu 1: Anh (chị) hãy cho biết tiêu chuẩn cụ thể của công chức cấp xã (được quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BNV, ngày 30 tháng 10 năm 2012, của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn).

 

Ni dung đáp án

Thang điểm
a) Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên; 8
b) Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông; 8
c) Trình  độ  chuyên  môn:  Tốt  nghiệp  trung  cấp  chuyên  nghiệp

trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức được đảm nhiệm;

 

 

8

d) Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở

lên;

 

8

đ) Tiếng dân tộc thiểu số: Ở địa bàn công tác phải sử dụng tiếng

dân tộc thiểu số trong hoạt động công vụ thì phải biết thành thạo tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với địa bàn công tác đó; nếu khi tuyển dụng mà chưa biết tiếng dân tộc thiểu số thì sau khi tuyển dụng phải hoàn

thành lớp học tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với địa bàn công tác được phân công;

 

 

 

 

9

e) Sau khi được tuyển dụng phải hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng

quản lý hành chính nhà nước và lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo chương trình đối với chức danh công chức cấp xã hiện đảm nhiệm.

 

 

9

Tổng điểm 50

 

Câu 2. Anh (chị) hãy cho biết trong lĩnh vực kinh tế, Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn nào?

Ni dung đáp án Thang điểm
– Quyết định biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng

năm; kế hoạch sử dụng lao động công ích hàng năm; biện pháp thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi theo quy hoạch chung;

 

 

7

– Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi

ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương và điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;

 

 

 

 

8

– Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất

được để lại nhằm phục vụ các nhu cầu công ích của địa phương;

 

7

– Quyết định biện pháp xây dựng và phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, kinh

tế hộ gia đình ở địa phương;

 

7

– Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, các công

trình thuỷ lợi theo phân cấp của cấp trên; biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt, bảo vệ rừng, tu bổ và bảo vệ đê điều ở địa phương;

 

 

7

– Quyết định biện pháp thực hiện xây dựng, tu sửa đường giao thông, cầu,

cống trong xã và các cơ sở hạ tầng khác ở địa phương;

 

7

 

– Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham

nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

 

7

Tổng số điểm 50

 

Câu 3: Anh (chị) hãy trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp xã trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội và đời sống, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, bảo vệ tài nguyên, môi trường?

 

Ni dung đáp án Thang điểm
– Quyết định biện pháp bảo đảm các điều kiện cần thiết để trẻ em vào

học tiểu học đúng độ tuổi, hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục tiểu học; tổ chức các trường mầm non; thực hiện bổ túc văn hoá và xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

 

 

8

–  Quyết  định  biện  pháp  giáo  dục,  chăm  sóc  thanh  niên,  thiếu

niên, nhi đồng; xây dựng nếp sống văn minh,  gia  đình  văn  hoá, giáo dục truyền thống đạo đức tốt đẹp; giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc; ngăn chặn việc truyền bá văn hoá phẩm phản động, đồi trụy, bài trừ mê tín, hủ tục, phòng, chống các tệ nạn xã hội ở địa phương;

 

 

 

 

9

– Quyết định biện pháp phát triển hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể

dục thể thao; hướng dẫn tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

 

 

8

– Quyết  định việc xây dựng, tu sửa trường lớp, công trình văn

hoá thuộc địa phương quản lý;

 

8

– Quyết định biện pháp bảo đảm giữ gìn vệ sinh, xử lý rác thải,

phòng, chống dịch bệnh, biện pháp bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý; biện pháp thực hiện chương trình y tế cơ sở, chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;

 

 

8

– Quyết định biện pháp thực hiện chính sách, chế độ đối với thương

binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước, thực hiện công tác cứu trợ xã hội và vận động nhân dân giúp đỡ gia đình khó khăn, người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; biện pháp thực hiện xoá đói, giảm nghèo.

 

 

 

9

Tổng số điểm 50

 

Câu 4: Anh (chị) hãy trình bày cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã?

Ni dung đáp án Thang điểm
* Cơ cấu tổ chức Hội đồng nhân dân cấp xã:

– Thường trực Hội đồng nhân dân

+ Thường trực Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân không

 

 

 

9

 

 

Ni dung đáp án Thang điểm
thể đồng thời là thành viên của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

+ Kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được thường trực HĐND cấp trên trực tiếp phê chuẩn.

– Đại biểu Hội đồng nhân dân

+ Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách pháp luật và tham gia vào việc quản lý nhà nước.

+ Đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri địa phương bầu ra theo quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

 

 

 

 

 

9

* Hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã

– Kỳ họp Hội đồng nhân dân là hình thức hoạt động chủ yếu và quan

trọng nhất của Hội đồng nhân dân, là nơi Hội đồng nhân dân thảo luận và quyết định phần lớn các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.

 

 

 

8

– Hội đồng nhân dân họp thường lệ mỗi năm hai kỳ. Ngoài kỳ họp

thường lệ, Hội đồng nhân dân tổ chức các kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp yêu cầu.

 

 

 

8

– Kỳ họp Hội đồng nhân dân được tiến hành khi có ít nhất từ hai phần

ba tổng số đại biểu trở lên có mặt. Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ tập thể và biểu quyết theo đa số, nghị quyết của Hội đồng nhân dân

phải được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành. Trong trường hợp Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu của mình thì việc bãi nhiệm phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng

nhân dân biểu quyết tán thành.

 

 

 

 

 

8

– Ngoài hoạt động tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, hoạt động của

Hội đồng nhân dân còn được thể hiện thông qua hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân và các tổ đại biểu và của Đại biểu Hội đồng nhân dân.

 

 

8

Tổng số điểm 50

 

Câu 5: Anh (chị) hãy trình bày chức năng của Ủy ban nhân dân cấp xã? Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn nào?

Ni dung đáp án Thang điểm
* Chức năng:

– Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp,

luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm việc thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng,

an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.

 

 

 

 

8

– Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở

địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong

 

7

 

Ni dung đáp án Thang điểm
bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.
* Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

– Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm trình Hội

đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

 

 

 

7

– Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi

ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần

thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp

trên trực tiếp;

 

 

 

 

7

– Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ

quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của

pháp luật;

 

 

7

– Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ

các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản  lý  các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công

trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

 

 

7

– Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng

các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

 

 

 

7

Tổng số điểm 50