UBND tỉnh Đồng Tháp tuyển dụng công chức năm 2019

24/06/2019

UBND tỉnh Đồng Tháp tuyển dụng công chức năm 2019 như sau:

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG TUYỂN DỤNG

1. Phạm vi

Tuyển dụng công chức vào làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc  Uỷ ban nhân dân Tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị).

2. Đối tượng

Những người đủ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức theo quy định tại Điều 36 Luật Cán bộ, công chức năm 2008.

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

– Tuyển chọn những người có đủ năng lực, phẩm chất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng vị trí việc làm cần tuyển dụng, để bổ sung nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao trong các cơ quan, đơn vị.

– Việc tuyển dụng công chức đảm bảo chất lượng, theo cơ cấu vị trí việc làm và trong chỉ tiêu biên chế được

III. CĂN CỨ VÀ NGUYÊN TẮC TUYỂN DỤNG

1. Căn cứ tuyển dụng

Căn cứ chỉ tiêu biên chế được giao và yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm của các cơ quan, đơn vị để tuyển dụng công chức đúng theo quy định.

2. Nguyên tắc tuyển dụng

– Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

– Bảo đảm tính cạnh

– Tuyển chọn người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm.

– Ưu tiên tuyển chọn người có công với đất nước, người dân tộc thiểu số.

IV. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BIÊN CHẾ VÀ NHU CẦU TUYỂN DỤNG

1. Tình hình sử dụng biên chế:

Tình hình sử dụng biên chế của Tỉnh:

– Tổng biên chế được giao: 2.436 biên chế.

– Đã sử dụng: 2.290 biên chế.

– Chưa sử dụng: 146 biên chế.

(Đính kèm Phụ lục 1A).

Tình hình sử dụng biên chế của các cơ quan, đơn vị đăng ký tuyển dụng công chức năm 2019:

Tổng số có 16 cơ quan, đơn vị, đăng ký tuyển dụng công chức năm 2019.

Cụ thể:

– Tổng biên chế được giao: 1.404 biên chế.

– Đã sử dụng: 1.313 biên chế.

– Chưa sử dụng: 91 biên chế.

(Đính kèm Phụ lục 1B).

2. Nhu cầu tuyển dụng công chức

Tổng số 53 chỉ tiêu cần tuyển dụng, trong đó:

– Công chức các Sở, ban, ngành Tỉnh: 22 chỉ tiêu.

– Công chức các huyện, thị xã, thành phố: 31 chỉ tiêu.

– Ngạch công chức tuyển dụng: ngạch Chuyên viên 50 chỉ tiêu; ngạch Kiểm lâm viên 02 chỉ tiêu và ngạch Cán sự 01 chỉ tiêu.

(Đính kèm Phụ lục 2).

V. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Điều kiện dự tuyển công chức

Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được dự tuyển công chức:

– Có một quốc tịch là quốc tịch Việt

– Đủ 18 tuổi trở lên.

– Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng.

– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.

– Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.

– Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với ngạch dự tuyển (không phân biệt loại hình đào tạo). Cụ thể:

* Đối với ngạch Chuyên viên, mã số 01.003 và ngạch Kiểm lâm viên, mã số 226:

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.

+ Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên theo Công văn số 3755/BGDĐT-GDTX ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.

+ Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học trình độ A trở lên đối với các khóa đào tạo, cấp chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C (theo Quyết định số 21/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 03 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình tin học ứng dụng A, B, C) đang thực hiện trước ngày Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT- BTTTT ngày 21 tháng 6 năm 2016 có hiệu lực.

* Đối với ngạch Cán sự, mã số 004:

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng.

+ Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên theo Công văn số 3755/BGDĐT-GDTX của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc chứng chỉ tin học trình độ A trở lên.

2. Những người sau đây không được dự tuyển

– Không cư trú tại Việt

– Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

– Công chức đã bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc, thì trong vòng 12 tháng kể từ ngày có Quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực, không được đăng ký dự tuyển. Trường hợp công chức đã bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô hoặc vi phạm đạo đức công vụ, thì không được dự tuyển vào các cơ quan hoặc vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ, công vụ đã đảm nhiệm có hành vi vi phạm.

3. Hồ sơ đăng ký dự tuyển

* Hồ sơ đăng ký dự tuyển ban đầu

– Đơn đăng ký dự tuyển công chức.

– Bản photocopy văn bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời theo yêu cầu vị trí dự tuyển có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp văn bằng thể hiện chưa rõ kết quả học tập, trình độ đào tạo theo yêu cầu vị trí dự tuyển, thì nộp kèm kết quả học tập.

– Bản photocopy văn bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời liên quan đến chế độ miễn thi tin học, ngoại ngữ và các giấy tờ liên quan đến chính sách ưu tiên trong tuyển dụng công chức có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

– 01 (một) ảnh cỡ 4 x 6 và 02 phong bì có dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ và cơ quan, đơn vị dự tuyển.

Hồ sơ đăng ký của người dự tuyển được đựng vào một bì đựng riêng do Sở Nội vụ phát hành có kích thước 250 x 340 x 5 mm theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức.

Hồ sơ đăng ký dự tuyển được niêm yết tại trụ sở làm việc và trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ Đồng Tháp tại địa chỉ Web http://snv.dongthap.gov.vn.

Lưu ý: Trong thời hạn tiếp nhận hồ sơ, người đăng ký dự tuyển không nộp bản photocopy văn bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời liên quan đến chế độ miễn thi tin học, ngoại ngữ và các giấy tờ liên quan đến chính sách ưu tiên trong tuyển dụng công chức có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) thì không được xem xét, giải quyết mọi khiếu nại, thắc mắc về sau.

* Hồ sơ tuyển dụng

Sau khi có thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải bổ sung để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển trước khi có quyết định tuyển dụng, gồm:

– Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển dụng.

– Bản sao giấy khai

– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

– Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển dụng.

– Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp.

VI. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN MIỄN MỘT SỐ MÔN TRONG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC

1. Nội dung, hình thức tuyển dụng

Người dự tuyển phải dự thi đầy đủ các môn thi, hình thức thi, như sau:

Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên máy tính. Nội dung thi trắc nghiệm gồm 2 phần:

Phần I: Môn Kiến thức chung gồm 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút.

Phần II: Môn Tiếng Anh gồm 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút. Đối với vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ thì người dự tuyển không phải thi ngoại ngữ tại Vòng

*Miễn phần thi ngoại ngữ (Vòng 1) đối với các trường hợp sau:

– Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;

– Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam;

Kết quả thi Vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp Vòng 2.

Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

– Nội dung thi: Kiến thức, năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.

– Hình thức thi: Thi viết.

– Thang điểm: 100 điểm.

– Thời gian thi: 180 phút.

2. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức

Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển công chức:

– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại Vòng

– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi tại Vòng

– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi tại Vòng

Trường hợp người dự tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại Điểm a Khoản này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại Vòng

VII. THÔNG BÁO KẾT QUẢ THI TUYỂN, PHÚC KHẢO VÀ TUYỂN DỤNG

Việc thông báo kết quả thi tuyển, phúc khảo và tuyển dụng được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về nội quy, quy chế thi tuyển, xét tuyển, thi nâng ngạch công chức.

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công thực hiện

– Sở Nội vụ

+ Chủ trì tham mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức tuyển dụng theo Kế hoạch này.

+ Tham mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển.

+ Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị về công tác tiếp nhận công chức trúng tuyển theo quy định.

– Sở Tài chính

Hướng dẫn thực hiện công tác tài chính, cấp phát kinh phí tổ chức thực hiện Kế hoạch tuyển dụng theo quy định.

– Các sở, cơ quan ngang sở và Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Phối hợp tổ chức thực hiện kế hoạch, tham gia Hội đồng tuyển dụng, tham gia biên soạn câu hỏi. Tổ chức tuyển dụng trong trường hợp được phân cấp theo quy định.

2. Tổ chức thi tuyển và thời gian tiếp nhận hồ sơ dự kiến

+ Tổ chức thi tuyển:

Công tác tổ chức thi tuyển thực hiện theo quy định của Bộ Nội vụ về nội quy, quy chế thi tuyển, xét tuyển, thi nâng ngạch công chức.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ:

Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký thi tuyển dự kiến vào tháng 7 năm 2019. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ảnh về Sở Nội vụ để được hướng dẫn thực hiện hoặc tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, giải quyết./.

Tài liệu và đề thi công chức tỉnh

CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG TẠI CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2019

SỐ
TT
CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ
VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG TÊN, MÃ SỐ NGẠCH TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN,
NGHIỆP VỤ
(bao gồm ngành đúng, phù hợp của vị trí tuyển dụng)
MÔ TẢ VIỆC LÀM
(nhiệm vụ chính)
GHI CHÚ
Tổng cộng Chi tiết Tên Mã số Đại học Cao đẳng Trung cấp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
I. CẤP TỈNH 22
1 Sở Ngoại vụ Phòng Quản lý biên giới và Hợp tác quốc tế 2 1 Chuyên viên 01.003 Quan hệ quốc tế Phụ trách công tác tham mưu về Hợp tác quốc tế của tỉnh, theo dõi ký kết quốc tế và tổng hợp báo cáo thực hiện thoả thuận quốc tế; Quản lý hội nghị hội thảo quốc tế; ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế.
Văn phòng Sở 1 Chuyên viên 01.003 Văn thư lưu trữ Phụ trách công tác văn thư lưu trữ kiêm thủ quỹ
2 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phòng KH-TC Sở 4 1 Chuyên viên 01.003 Xây dựng công trình thủy Thẩm định văn bản, tổng hợp, báo cáo, lập kế hoạch tham mưu lãnh đạo về công tác chuyên môn, kiểm tra, nghiệm thu công trình….
Phòng Quản lý Bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên 2 Kiểm lâm viên 10.226 Lâm nghiệp Quản lý, bảo vệ rừng, kiểm tra kiểm soát lâm sản, xử lý vi phạm hành chính… Chi cục Kiểm lâm
Phòng Hành chính tổng hợp 1 Cán sự 01.004 Văn thư Xử lý văn bản đi đến trên hệ thống oEffice; lưu sổ phát hành Văn bản đi đến;
3 Sở Giao thông vận tải Công nghệ thông tin – Văn phòng Sở 1 1 Chuyên viên 01.003 Đại học Tin học Quản trị, khắc phục sự cố hệ thống mạng, máy tính cá nhân, máy in, máy fax, máy scan, điện thoại trong cơ quan; Quản trị, hỗ trợ sử dụng, khắc phục lỗi các máy in
4 Sở Xây dựng Văn phòng Sở 3 1 Chuyên viên 01.003 Văn thư – Lưu trữ Thực hiện công việc văn thư và lưu trữ
Phòng Quản lý Kiến trúc Quy hoạch – Hạ tầng kỹ thuật 1 Chuyên viên 01.003 Kiến trúc sư quy hoạch Thẩm định đồ án quy hoạch
Phòng Quản lý xây dựng 1 Chuyên viên 01.003 Đại học Giao thông vận tải Thẩm định hồ sơ giao thông
5 Sở Y tế Văn phòng 6 1 Chuyên viên 01.003 Khoa học máy tinh Quản trị hệ thống mạng, webside Sở Y tế
Phòng Kế hoạch tài chính 1 Chuyên viên 01.003 Bác sĩ YHDP Công tác kế hoạch các chương trình dự án mục tiêu y tế
Phòng Tổ chức cán bộ 1 Chuyên viên 01.003 Bác sĩ đa khoa; Quản lý nhân sự Tham mưu công tác đào tạo, đào tạo liên tục; Tổ chức bộ máy
Phòng Dân số – KHHGĐ 1 Chuyên viên 01.003 Bác sĩ đa khoa Tham mưu công tác Dân số – KHHGĐ Chi cục Dân số – KHHGĐ
Phòng Nghiệp vụ 1 Chuyên viên 01.003 BS đa khoa hoặc BS YHDP Quản lý, điều tra, giám sát, xử lý vụ ngộ độc thực phẩm Chi cục An toàn VSTP
1 Chuyên viên 01.003 BS đa khoa Thông tin truyền thông về an toàn thực phẩm; Điều tra, đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về an toàn thực phẩm
6 Sở Tư pháp Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật 3 1 Chuyên viên 01.003 Luật chuyên ngành Tư pháp – Dân sự, Hành chính hoặc tổng hợp Thẩm định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, tham mưu công tác theo dõi thi hành pháp luật.
Phòng Phổ biến, Giáo dục pháp luật 1 Chuyên viên 01.003 Luật chuyên ngành Tư pháp – Dân sự, Hành chính hoặc tổng hợp Tham mưu quản lý công tác hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, giúp việc cho Hội đồng PHLNPBGDPL
Phòng Bổ trợ Tư pháp 1 Chuyên viên 01.003 Luật chuyên ngành Tư pháp – Dân sự, Hành chính hoặc tổng hợp Tham mưu thực hiện công tác quản lý luật sư, công chứng, đấu giá viên, quản tài viên, trọng tài thương mại…
7 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thanh tra Sở 1 1 Chuyên viên 01.003 Chuyên ngành: Luật Hành chính; Thanh tra Thanh tra chính sách người có công/ chính sách Bảo trợ xã hội
8 Văn phòng Hội đồng nhân dân Tỉnh Phòng Tổng hợp 2 1 Chuyên viên 01.003 Kinh tế; Tài chính; Tài chính – Kế hoán; Tài chính ngân hàng; Kế toán – Kiểm toán. Tham mưu cho thường trực HĐND Tỉnh lĩnh vực kính tế, ngân sách; tham mưu phục vụ các lĩnh vực Ban Kinh tế và Ngân sách; Tham mưu, thực hiện các nhiệm vụ của Văn phòng HĐND Tỉnh.
1 Chuyên viên 01.003 Luật Tham mưu cho thường trực HĐND Tỉnh lĩnh vực Pháp chế; tham mưu phục vụ các lĩnh vực Ban Pháp chế; Tham mưu, thực hiện các nhiệm vụ của Văn phòng HĐND Tỉnh.
II. CẤP HUYỆN 31
1 Huyện Tân Hồng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thông 2 1 Chuyên viên 01.003 Đại học xây dựng chuyên ngành Thuỷ lợi hoặc kỹ sư xây dựng khác Phụ trách lĩnh vực xây dựng công trình ngành nông nghiệp, nước sạch, thuỷ lợi, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; thẩm định công trình xây dựng Nông nghiệp & PTNT
Phòng Kinh tế và Hạ tầng 1 Chuyên viên 01.003 Đại học xây dựng giao thông cầu đường Tham mưu về thẩm định hồ sơ thiết kế dự toán các công trình thuộc bộ phận Quản lý Giao thông Vận tải.
2 Thị xã Hồng Ngự Phòng Văn hóa và Thông tin 5 1 Chuyên viên 01.003 Công nghệ thông tin; Khoa học máy tính Quản lý thông tin, truyền thông;
quản trị Trang thông tin điện tử
Phòng Tài chính – Kế hoạch 1 Chuyên viên 01.003 Kế toán Quản lý ngân sách xã
Phòng Tài nguyên và Môi trường 1 Chuyên viên 01.003 Địa chính, Quản lý đất đai, Khoa học đất Phụ trách công tác cắm mốc đất công; kiểm kê, thống kê đất đai; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Phòng Quản lý đô thị 1 Chuyên viên 01.003 Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Quản lý đô thị, Kỹ thuật công trình giao thông, Quản lý công trình giao thông, cầu đường Tham mưu lĩnh vực giao thông, quy hoạch các chương trình dự án đầu tư xây dựng giao thông, phát triển hệ thống giao thông nông thôn.
Thanh tra kinh tế, văn hóa – xã hội 1 Chuyên viên 01.003 Kế toán; Luật, các ngành Luật Tham mưu thực hiện các cuộc thanh tra kinh tế, Văn hóa – xã hội
3 Huyện Tam Nông Thanh tra huyện 2 1 Chuyên viên 01.003 Đại học Luật Theo dõi, tổng hợp công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tham mưu công tác phòng chống tham nhũng
Phòng Kinh tế và hạ tầng 1 Chuyên viên 01.003 Đại học Kỹ thuật công trình xây dựng Đầu tư – Xây dựng
4 Huyện Tháp Mười Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1 1 Chuyên viên 01.003 Đại học các ngành gồm: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, phát triển nông thôn Phát triển nông thôn và tham gia chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
5 Thành phố Cao Lãnh Phòng Kinh tế 3 1 Chuyên viên 01.003 ĐH nông nghiệp, ĐH thủy lợi, ĐH chăn nuôi Phụ trách công tác lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, thủy lợi, nước sạch và vệ sinh môi trường, dự thảo quyết định, kế hoạch 5 năm, hàng năm, theo dõi các dự án, đề án, phối hợp với các trạm Khuyến nông, Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản, Trồng trọt và  bảo vệ thực vật, Chăn nuôi thú y thực hiện nhiệm vụ.
Phòng Quản lý đô thị 1 Chuyên viên 01.003 ĐH QL quy hoạch-kiến trúc, ĐH Kỹ thuật đô thị Tổ chức thẩm định trình UBND TP phê duyệt hoặc tổ chức lập để UBND TP trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch theo quy định
1 Chuyên viên 01.003 ĐH QL hạ tầng và PT đô thị, ĐH Kỹ thuật giao thông vận tải Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, duy tu, bảo trì, QL, khai thác, SD các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn TP
6 Thành phố Sa Đéc Phòng Văn hóa và Thông tin 6 1 Chuyên viên 01.003 Du lịch, Quản lý Văn hóa Quản lý du lịch, văn hóa và Gia đình
Phòng Tài nguyên và Môi trường 1 Chuyên viên 01.003 Đại học Quản lý
đất đai
Thẩm định giá đất, quy hoạch- kế hoạch sử dụng đất
1 Chuyên viên 01.003 Đại học Quản lý
đất đai
Thẩm định hồ sơ đất đai về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giá đất
Phòng Lao động, TB&XH 1 Chuyên viên 01.003 Công tác xã hội, Xã hội học, Luật Phụ trách quản lý nhà nước về bảo vệ và chăm sóc trẻ em, theo dõi bình đẳng giới, chính sách người có công Thôi việc tháng 01/2019
Phòng Kinh tế 1 Chuyên viên 01.003 ĐH Kinh tế; ĐH Quản trị kinh doanh; Thủy sản, nông lâm, thủy lợi Quản lý nhà nước lĩnh vực Công thương; nông nghiệp và phát triển nông thôn Thôi việc tháng 6/2019
Phòng Tài chính – Kế hoạch 1 Chuyên viên 01.003 Đại học chuyên ngành xây dựng Phụ trách kế hoạch đầu tư; dự án đầu tư phát triển nông thôn và các dự án khác: Theo dõi, tổng hợp các trương trình, danh mục, dự án đầu tư trên địa bàn, kế hoạch đấu thầu, kết quả xét thầu thuộc thẩm quyền quyết định của UBND Thành phố; thẩm tra quyết toán các dự án hoàn thành, thẩm tra và trình phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp thuộc ngân sách Thành phố quản lý Thôi việc tháng 6/2019
7 Huyện Lấp Vò Phòng Nông nghiệp và PTNT 5 1 Chuyên viên 01.003 Nông học; Phát triển nông thôn; Kinh tế nông nghiệp Chuyên viên phụ trách QLNN về chuyên môn của Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp; di dân cụm tuyến dân cư, di dời dân sạt lỡ, ứng phó bin đổi khí hậu, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn Huyện, Quản lý quỹ phòng chống thiên tai
Phòng Văn hóa và Thông tin 1 Chuyên viên 01.003 Du lịch; Văn hóa du lịch; Quản trị du lịch Chuyên viên phụ trách chuyên môn về Du lịch; quản lý Di sản, lễ hội
Phòng Y tế 1 Chuyên viên 01.003 Bác sĩ đa khoa, Bác sĩ Y tế công cộng Chuuyển viên phụ trách thẩm định hành nghề Y tế tư nhân
Phòng Tài nguyên và Môi trường 1 Chuyên viên 01.003 Quản lý đất đai; Luật Dân sự Chuyên viên phụ trách chuyên môn Quản lý Đất đai;
Phòng Tài chính – Kế hoạch 1 Chuyên viên 01.003 Xây dựng Chuyên viên phụ trách Kế hoạch – Đầu tư
8 Huyện Châu Thành Văn phòng HĐND và UBND Huyện 7 1 Chuyên viên 01.003 Quản lý công, Văn hóa du lịch, Kinh tế lao động; Quản lý giáo dục, văn hoá Nghiên cứu lĩnh vực Văn hóa – Xã hội
Phòng Kinh tế – Hạ tầng 3 Chuyên viên 01.003 Giao thông, cầu đường Tham mưu và thẩm định hồ sơ thiết kế thuộc bộ phận xây dựng
Phòng Nông nghiệp và PTNT 1 Chuyên viên 01.003 Thủy lợi (thủy nông, công trình thủy, nước sạch nông thôn); Phụ trách thủy lợi, công trình thủy, phòng chống lụt bảo, nước sạch nông thôn
1 Chuyên viên 01.003 Chăn nuôi thú y, nuôi trồng thủy sản; Phụ trách lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
1 Chuyên viên 01.003 Kỹ thuật nông nghiệp (sư phạm kỹ thuật nông nghiệp) Tổng hợp, nông thôn mới, tái cơ cấu nông nghiệp, kinh tế hợp tác.
TỔNG CỘNG 53 53

Nguồn tin: apps.dongthap.gov.vn